BẢN TIN SÂU BỆNH (13.8.2019)

14/08/2019
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA

Diện tích lúa Hè Thu 2019: hiện nay đã thu hoạch được 115.027 ha/285.511 ha, (đạt 40,28 % diện tích gieo trồng) tập trung ở các huyện như: Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Châu Thành, Hòn Đất, Gò Quao, Rạch Giá, U Minh Thượng và Kiên Lương.

Diện tích lúa Thu Đông 2019: hiện nay đã gieo sạ được 75.293 ha/83.000 ha, đạt 90,71%  so với kế hoạch. Tập trung chủ yếu ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Rạch Giá và Châu Thành.

ẢNH HƯỞNG CỦA THIÊN TAI BÃO, LŨ

- Lúa Hè Thu 2019: Do ảnh hưởng của cơn bão số 3, mưa to kéo dài đã làm diện tích lúa Hè Thu bị đổ ngã là 260 ha, trong đó 184 ha tỷ lệ <30%, 73 ha tỷ lệ 30-70% và 3 ha tỷ lệ >70%, ở huyện U Minh Thượng và TP. Rạch Giá.

- Lúa Thu Đông 2019: Do ảnh hưởng của mưa lớn kéo dài nhiều ngày đã làm 600 ha lúa (giai đoạn mạ) bị ngập úng và chết, ở xã Tân Hiệp A – huyện Tân Hiệp. Hiện nay, nông dân đã gieo sạ lại, lúa đã được 3 ngày.

DIỆN TÍCH CÂY TRỒNG KHÁC VÀ RAU, MÀU CÁC LOẠI 

- Cây tiêu: tập trung chủ yếu ở 04 huyện: Giồng Riềng, Gò Quao, Phú Quốc, Kiên Lương, tổng diện tích là 881 ha. Diện tích trồng tiêu tập trung nhiều ở Phú Quốc (390 ha) và ở các huyện Gò Quao (181 ha), Hà Tiên (32 ha), Giồng Riềng (200 ha), Kiên Lương (68 ha), Tân Hiệp (1,8 ha) và UMT (10 ha).

- Cây khóm: tổng diện tích là 6.315 ha, chủ yếu ở huyện Gò Quao, Châu Thành, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Hòn Đất.

- Cây xoài: tổng diện tích là 1.684 ha, chủ yếu ở huyện Phú Quốc (628,5 ha), Hòn Đất (370 ha) và rải rác ở một số huyện như: U Minh Thượng, An Biên, An Minh, Giồng Riềng, Gò Quao, Tân Hiệp và Kiên Lương.

- Cây sầu riêng: tổng diện tích là 150 ha, ở huyện Phú Quốc (145 ha) và rải rác ở huyện: Giồng Riềng, Gò Quao và Kiên Lương.

- Cây mía: tổng diện tích là 4.395 ha, chủ yếu ở huyện UMT (4.027 ha), Gò Quao (992 ha) và rải rác ở huyện: Vĩnh Thuận, An Biên, An Minh, Châu Thành, Tân Hiệp và Kiên Lương.

- Cây có múi: tổng diện tích 181 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Tân Hiệp và An Minh.

- Cây chuối: tổng diện tích 1.623 ha, tập trung ở U Minh Thượng (1.548 ha), Tân Hiệp (154 ha) và rải rác ở các huyện: An Biên, An Minh, Châu Thành và Kiên Lương.

- Cây lâm nghiệp: tổng diện tích 7.565 ha, tập trung ở huyện U Minh Thượng, An Biên, An Minh, Kiên Lương và Phú Quốc.

- Cây dừa: tổng diện tích 3.492 ha, tập trung ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

- Cây chôm chôm: tổng diện tích 142 ha, tập trung ở huyện Phú Quốc.

- Cây rau màu các loại: tổng diện tích 3.766 ha, rải rác ở các huyện trong tỉnh.

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN LÚA

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 20.544 ha (tăng 2.775 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 18.260 ha và diện tích nhiễm lúa Thu Đông là 2.284 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Lem lép hạt: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 7.445 ha (tăng 2.757 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 6.997 ha, diện tích nhiễm nhẹ 4.267 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 2.165 ha (tỉ lệ 10-20%). Ngoài ra có 565 ha nhiễm nặng (tỉ lệ >20%), cấp bệnh 1-7, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương. Lúa Thu Đông là 448 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ, tỉ lệ 5-10%, cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

 

Ảnh: Bệnh lem lép hạt.

- Cháy bìa lá: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 5.003 ha (giảm 331 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 3.841 ha, diện tích nhiễm nhẹ 3.428 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 408 ha (tỉ lệ 20-40%), nhiễm nặng 5 ha (tỉ lệ >40-45%), cấp bệnh 1-7, xuất hiện ở hầu hết tất cả các huyện. Lúa Thu Đông là 1.162 ha, diện tích nhiễm nhẹ 862 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 300 ha (tỉ lệ 20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Rầy nâu: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu 2019 4.162 ha (tăng 2.814 ha so với tuần trước): nhiễm nhẹ 4.112 ha (mật số 750-1500 con/m2), nhiễm trung bình 50 ha (mật số >1500-2500 con/m2), tuổi rầy 1-5, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Vĩnh Thuận, An Biên, Gò Quao, Kiên Lương và Châu Thành.

- Đạo ôn lá: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 2.479 ha (giảm 6.14 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 2.033 ha, nhiễm nhẹ 1.848 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 185 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở các huyện: Hòn Đất, Vĩnh Thuận, Gò Quao, Giang Thành, Kiên Lương, Rạch Giá, An Biên, An Minh và Châu Thành. Lúa Thu Đông là 446 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Sâu cuốn lá: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 782 ha (giảm 1.656 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 760 ha trong đó: giai đoạn đẻ nhánh diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ 71 ha (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 2-4, xuất hiện ở huyện: Giang Thành; giai đoạn làm đòng - đòng trổ diện tích nhiễm nhẹ 549 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 140 ha (mật số 20-40 con/m2), tuổi sâu 2-4. Xuất hiện ở huyện: Gò Quao, Vĩnh Thuận và Rạch Giá. Lúa Thu Đông là 22 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 25-50 con/m2), tuổi sâu 1-3, xuất hiện huyện Giồng Riềng.

Ngoài ra còn đối tượng gây hại khác như: chuột, sâu đục thân, đạo ôn cổ bông, đốm vằn,… cũng xuất hiện, gây hại ở mức độ nhẹ và rải rác.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÂY RAU MÀU

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau màu trong tuần là 26 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Rau cải các loại: xuất hiện bọ nhảy: 2,8 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 con/m2; sâu tơ 2,8 ha (tăng 0,4 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 con/m2; sâu khoang 2,4 ha (tăng 0,4 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2; bệnh héo vàng: 1 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 2,5-5% cây; sâu xanh da láng 0,8 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 com/m2; bọ trĩ 0,7 ha (giảm 0,2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 15-30% cây; bệnh héo xanh 0,4 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2,5-5% cây; bệnh sương mai 0,2 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây.

 - Trên cây họ bầu bí dưa: xuất hiện sâu khoang 2 ha (tương đương so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2; bệnh khảm lá 1 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây; bệnh héo xanh 1 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây.

- Trên cải củ: xuất hiện bọ nhảy: 1 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 con/m2; sâu tơ 1 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 con/m2; thối nhũn vi khuẩn 1 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây.

- Trên cây bắp: xuất hiện sâu đục thân: 4 ha (giảm 1 ha  so với tuần trước), tỷ lệ 5- 10% cây; bệnh đốm vằn 2 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá nhỏ 2 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 15-30% lá.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÂY TRỒNG KHÁC                                                                                                                                                 

Tổng diện tích nhiễm dịch hại là 702 ha. Các đối tượng sâu hại chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 75,9 ha. Trong đó, bệnh chết nhanh nhiễm 21,2 ha, tỷ lệ 2-8% thân; tuyến trùng nhiễm 19 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; chết chậm 24,2 ha, tỷ lệ 2-8% gốc rễ; bệnh tiêu điên 10,0 ha, tỷ lệ 5-10% lá; rệp sáp 1,5 ha, tỷ lệ 10-20% thân.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 228 ha. Trong đó, bệnh héo khô đầu lá nhiễm 223 ha, tỷ lệ 5-20% lá; rệp sáp 5 ha, tỷ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 86 ha, chủ yếu bệnh thán thư 54 ha, tỷ lệ 7% lá, bệnh cháy lá 32 ha, tỷ lệ 7% lá.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 19 ha. Trong đó, bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 11 ha, tỷ lệ 8% nhánh; bệnh thán thư 8 ha, tỷ lệ 6% cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 109,1 ha. Bao gồm: sâu đục thân 35,1 ha, tỷ lệ 5-10% cây; bệnh gỉ sắt 32 ha, tỷ lệ 15-30% lá; bệnh đốm vòng 12 ha, tỷ lệ 15-30% lá; bệnh thối đỏ ruột mía 30 ha, tỷ lệ 15% lá.

6. Cây có múi (bao gồm cây cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,8 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,3 ha, tỷ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 0,5 ha, tỷ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp (bao gồm cây mắm, đước, tràm bông vàng): diện tích nhiễm sâu bệnh là 38,5 ha, chủ yếu là sâu róm, rệp sáp, ngộ độc hữu cơ và sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 109,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 76,67 ha, tỷ lệ 10-20 % tàu, diện tích nhiễm trung bình 33,05 ha, tỷ lệ 20-40% tàu và diện tích nhiễm nặng là 0,1 ha, tỷ lệ >40% tàu.

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23 ha, trong đó chủ yếu là nhiễm bệnh Panama, tỷ lệ 10-20% cây.

10. Cây chôm chôm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 12 ha, chủ yếu là bệnh cháy đầu lá, tỷ lệ 6% lá.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và BVTV dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

            - Rầy nâu: hiện nay rầy nâu xuất hiện gối lứa trên đồng ruộng với tuổi từ 1 đến trưởng thành, dự báo trong 7-10 ngày tới sẽ có đợt rầy cám nở, xuất hiện cục bộ trên trà lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm (RVT, Jasmin 85…) sạ dầy, bón thừa đạm và phun thuốc trừ sâu sớm. Cần theo dõi và quản lý chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng-  trỗ nhằm tránh để rầy bộc phát với mật số cao và lây lan ra diện rộng.

            - Bệnh đạo cổ bông: sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa giai đoạn đòng trổ. Bà con nông dân cần theo dõi, phát hiện bệnh và phòng trị kịp thời, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh cháy bìa lá: do ảnh hưởng của cơn bão số 3, thời tiết mưa dông nhiều sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng -  trổ.

- Bệnh lem lép hạt: do chịu ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông và nắng gián đoạn sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại.

ĐỀ NGHỊ

Nhằm tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh. Chi cục Trồng trọt và BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp - PTNT, Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên và để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời, nhất là trà lúa ở giai đoạn đòng – trỗ, chỉ phun thuốc hoá học khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2 – 3 với mật số cao (trên 3 con/tép lúa) bằng các loại thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”. Tuyệt đối không khuyến cáo phun ngừa, không phun định kỳ, không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái để tránh sự bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM4900; OM 380, IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun xịt theo “4 đúng”.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV KIÊN GIANG
Thư viện ảnh
Nghề vá lưới truyền thống ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh Hòa Phú
Khóm Tắc Cậu
Nông thôn Châu Thành
Video
Web liên kết
Quảng cáo