BẢN TIN SÂU BỆNH (02.6.2020)

04/06/2020
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 214.760 ha/284.000 ha, đạt 75,62 % so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 15.824 ha, đạt 7,37% diện tích gieo trồng, tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Tân Hiệp và Giang Thành.

DIỆN TÍCH CÂY TRỒNG KHÁC VÀ RAU, MÀU CÁC LOẠI                  

- Cây tiêu: diện tích 961 ha, trồng tập trung ở Phú Quốc (390 ha), Gò Quao (261 ha), Giồng Riềng (200 ha), Kiên Lương (68 ha), Hà Tiên (32 ha) và U Minh Thượng (10 ha).

- Cây khóm: tổng diện tích là 7.140 ha, chủ yếu ở huyện Gò Quao, Châu Thành, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, Hòn Đất và An Biên.

- Cây xoài: tổng diện tích là 1.467 ha, chủ yếu ở huyện Phú Quốc (628,5 ha), Hòn Đất (416 ha), Giồng Riềng (230 ha) và rải rác ở một số huyện như: An Minh, Gò Quao, Tân Hiệp, Giang Thành, Kiên Lương và An Biên.

- Cây sầu riêng: tổng diện tích là 180 ha, ở huyện Phú Quốc (145 ha), Giồng Riềng (30 ha) và Gò Quao (4,5 ha).

- Cây mía: diện tích 2.525 ha, chủ yếu ở U Minh Thượng (1.718 ha), Gò Quao (692 ha) và rải rác ở huyện: Vĩnh Thuận, An Biên, An Minh, Châu Thành và Kiên Lương.

- Cây có múi: tổng diện tích 769 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Gò Quao, Giồng Riềng, Tân Hiệp, Kiên Lương, U Minh Thượng và An Minh.

- Cây chuối: tổng diện tích 1.993 ha, tập trung ở U Minh Thượng (1.500 ha), Giồng Riềng (425 ha), An Minh (12,3 ha), Tân Hiệp (16,1 ha) và rải rác ở các huyện: An Biên, Châu Thành và Kiên Lương.

- Cây lâm nghiệp: tổng diện tích 6.757 ha, tập trung ở huyện U Minh Thượng, An Biên, An Minh, Kiên Lương, Giồng Riềng và Phú Quốc.

- Cây dừa: tổng diện tích 3.809 ha, tập trung ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

- Cây chôm chôm: tổng diện tích 142 ha, tập trung ở huyện Phú Quốc.

- Cây rau màu các loại: tổng diện tích 2.818 ha, rải rác ở các huyện trong tỉnh.

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN LÚA

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu 2020 7.619 ha (giảm 225 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Bù lạch: diện tích nhiễm 2.961 ha (giảm 460 ha so với tuần trước), trong đó diện tích nhiễm nhẹ 1.831 ha, tỉ lệ 15-30%, diện tích nhiễm trung bình 1.130 ha, tỉ lệ >30-60 %, tuổi 1-4, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Gò Quao, Châu Thành và Giang Thành.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm 2.009 ha (tăng 587 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ, tỉ lệ 5-10%, cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở Giồng Riềng, Châu Thành và Giang Thành.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm 753 ha (giảm 225 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 733 ha, tỉ lệ 5-10%, nhiễm trung bình 20 ha, tỉ lệ 10-20%, cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở Giồng Riềng, Hòn Đất, Châu Thành và Gò Quao.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm 466 ha (giảm 311 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ, tỉ lệ 2,5-5%, cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm 515 ha (tăng 355 ha so với tuần trước), trong đó, giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, nhiễm nhẹ 170 ha (25-50 con/m2), nhiễm trung bình 135 ha (mật số >50-60 con/m2), tuổi sâu 2-4; giai đoạn đòng trổ, nhiễm nhẹ là 210 ha (10-20 con/m2), tuổi sâu 2-4, xuất hiện Giồng Riềng, Hòn Đất và Gò Quao.

- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm 380 ha (giảm 170 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 2.500-5.000 con/m2), rầy tuổi 1-3, xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: rầy nâu, vàng lùn, OBV, chuột, nhện gié, cháy bìa lá, nhiễm phèn, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÂY RAU MÀU

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau màu trong tuần là 11 ha (tăng 1 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Trên bầu bí dưa: xuất hiện bệnh khảm lá 1 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 1-3% cây.

- Trên rau gia vị: xuất hiện bệnh thối gốc 0,7 ha (giảm 0,4 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây.

- Trên khoai lang: xuất hiện bệnh chết dây (Fusarium sp.) 2 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2-3 % cây.

- Trên hành: xuất hiện sâu xanh da láng 4 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2; bệnh cháy lá 3 ha (giảm 3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 % .

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÂY TRỒNG KHÁC                                                                                                                                                               

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.148 ha. Các đối tượng dịch hại chủ yếu:

1. Cây tiêu: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 71,1 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 23,2 ha, tỷ lệ 2-8% gốc rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 20,9 ha, tỷ lệ 2->40% thân (trong đó có 0,8 ha diện tích nhiễm >40%, xuất hiện ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 17 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh tiêu điên 10 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 534 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 509 ha, tỷ lệ 5-15% lá; rệp sáp 25 ha, tỷ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 127 ha, trong đó bệnh thán thư 50 ha, tỷ lệ 5-10% trái, lá; bệnh cháy lá 40 ha, tỷ lệ 4% lá; rệp sáp 24 ha, tỷ lệ 5-15% cành; bọ trĩ 13 ha, tỷ lệ 10% cành

4. Cây sầu riêng: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17 ha, trong đó bệnh thán thư 7 ha, tỷ lệ 8% lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 10 ha, tỷ lệ 9% thân, cành.

5. Cây mía: Diện tích nhiễm 51,8 ha, chủ yếu là bệnh gỉ sắt 20 ha, tỷ lệ 15-30% lá; sâu đục thân 31,8 ha, tỷ lệ 5-10% cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,3 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,2 ha, tỷ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 0,1 ha, tỷ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm: mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 54 ha, chủ yếu là sâu róm và sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 209,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó diện tích nhiễm 184,8 ha, tỷ lệ 10- >40% tàu; sâu nái nhiễm 25 ha, mật độ 20 con/tàu xuất hiện ở Phú Quốc.

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 65 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 35 ha, tỷ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá 30 ha, tỷ lệ 15-30% lá.

10. Cây chôm chôm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 18 ha, trong đó bệnh cháy đầu lá 13 ha, tỷ lệ 6% lá; sâu đục quả 5 ha, tỷ lệ 4% quả.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Rầy nâu, bệnh vàng lùn & lùn xoắn lá: hiện nay rầy nâu xuất hiện rải rác trên các trà lúa ở giai đoạn từ đẻ nhánh đến đòng trổ. Cần theo dõi chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, quản lý tốt nguồn rầy tại chỗ, nhất là trên những ruộng xuất hiện bệnh VL-LXL nhằm tránh để rầy lây lan ra diện rộng và truyền bệnh VL-LXL cho các diện tích lúa mới xuống giống.

- Bù lạch: do điều kiện nắng nóng nên diện tích nhiễm bù lạch trên trà lúa giai đoạn mạ sẽ tiếp tục gia tăng.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: bệnh có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt: bệnh sẽ tiếp tục phát triển gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông và nắng gián đoạn.

 

 

ĐỀ NGHỊ

 Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp - PTNT, Trạm TT &BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời để bảo vệ năng suất và không để rầy nâu bùng phát trên diện rộng. Hướng dẫn nông dân sử dụng biện pháp “4 đúng” trong phòng trị: sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy, pha đúng với liều lượng và nồng độ khuyến cáo trên nhãn chai, bao bì, phun lúc rầy cám nở rộ (tuổi 2 - 3) với mật số >3 con/tép lúa. Tuyệt đối không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái và tái phát rầy ở cuối vụ. Chú ý không hướng dẫn phun ngừa khi mật số rầy còn thấp.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnhsử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun xịt theo 4 đúng”.

- Bù lạch: cần giữ nước ruộng, tăng cường phun phân bón lá để cây lúa phục hồi.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Tiếp tục chỉ đạo lịch gieo sạ trong vụ lúa Hè Thu 2020 như sau:

+ Đợt 4 từ ngày 05 – 25/6/2020: bao gồm các vùng phía Nam Quốc lộ 80, khu vực ven sông Cái Bé, Cái Lớn, các huyện vùng U Minh Thượng và các vùng còn lại.

 

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV KIÊN GIANG
Thư viện ảnh
Nghề vá lưới truyền thống ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh Hòa Phú
Khóm Tắc Cậu
Nông thôn Châu Thành
Video
Web liên kết
Quảng cáo