BẢN TIN SÂU BỆNH (16.6.2020)

19/06/2020
BẢN TIN SÂU BỆNH

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

 Cây lúa

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 248.617 ha/284.000 ha, đạt 87,54 % so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 31.578 ha, đạt 12,7 % diện tích gieo trồng, tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Tân Hiệp, Rạch Giá và Giang Thành.

Lúa Thu Đông 2020 gieo sạ được 22.543 ha/72.000 ha, phân bố ở các huyện Giồng Riềng 7.398 ha, Tân Hiệp 5.295 ha và Giang Thành 9.850 ha. Lúa đang giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

Cây trồng khác (tổng diện tích: 28.561 ha)

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

961

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

7.140

GQ, CT, UMT, VT, KL, HĐ, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.467

PQ, HĐ, GR AM, GQ, TH, GT, KL, AB.

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

2.525

UMT, GQ, VT, AB, AM, CT, KL

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

769

GQ, GR, TH, KL, UMT, AM

7

Cây dừa

Mang trái

3.809

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.993

UMT, GR, AM, TH, AB, CT, KL

9

Cây chôm chôm

Mang trái

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.757

UMT, AB, AM, KL, GR, PQ

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

2.818

Các huyện trong tỉnh

 

 

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 12.717 ha (tăng 3.441 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu là 12.602 ha, lúa Thu Đông là 115 ha. Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm 6.557 ha (tăng 5.632 ha so với tuần trước); trong đó, giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, nhiễm nhẹ 1.312 ha (25-50 con/m2), nhiễm trung bình 245 ha (mật số >50-60 con/m2), tuổi sâu 1-4; giai đoạn đòng - trổ: nhiễm nhẹ 3.000 ha (10-20 con/m2), nhiễm trung bình 2.000 ha (20-40 con/m2), tuổi sâu 1-4, xuất hiện ở Hòn Đất, Giang Thành, Châu Thành, Rạch Giá và Gò Quao.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 1.878 ha (tăng 674 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 1.638 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 240 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở Hòn Đất, Giồng Riềng, Giang Thành, Kiên Lương và Gò Quao.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 1.800 ha (giảm 1.207 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở Giồng Riềng, Hòn Đất và Châu Thành.

- Bù lạch: diện tích nhiễm là 695 ha (giảm 2.555 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 630 ha, tỉ lệ 15-30%, nhiễm trung bình 65 ha, tỉ lệ >30-60 %, tuổi 1-4, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Gò Quao, Kiên Lương và Giang Thành.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 588 ha (tăng 421 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20 %), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Tân Hiệp, Châu Thành và Giồng Riềng.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 348 ha (tăng 50 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

Lúa Thu Đông 2020 có 115 ha nhiễm sâu bệnh: OBV (35 ha), Chuột (35 ha), Sâu phao đục bẹ (45 ha), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ. Xuất hiện chủ yếu ở huyện Giang Thành.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: rầy nâu, rầy phấn trắng, sâu đục thân, vàng lá chín sớm, OBV, chuột, nhện gié, ngộ độc phèn, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.040 ha. Các đối tượng dịch hại chủ yếu:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 72,3 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 25,2 ha, tỷ lệ 2-8 % gốc rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 24,1 ha, tỷ lệ 2->40 % thân (trong đó có 0,6 ha diện tích nhiễm >40 %, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 15 ha, tỷ lệ 5-10 % rễ; bệnh tiêu điên 8 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 469  ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 454 ha, tỷ lệ 5-15 % lá; rệp sáp 15 ha, tỷ lệ 12-25 % cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 86 ha, trong đó bệnh thán thư 52 ha, tỷ lệ 5-10 % trái, lá; bệnh cháy lá 34 ha, tỷ lệ 4 % lá.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 20 ha, trong đó bệnh thán thư 8 ha, tỷ lệ 8 % lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 12 ha, tỷ lệ 9 % thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 60,4 ha, chủ yếu là bệnh gỉ sắt 40 ha, tỷ lệ 15-30 %  lá; sâu đục thân 20,4 ha, tỷ lệ 5-10 % cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,5 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,1 ha, tỷ lệ 2-5 % cây; sâu vẽ bùa 0,4 ha, tỷ lệ 3-5 % lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 54 ha, chủ yếu là sâu róm và sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 178,4 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó diện tích nhiễm 158,4 ha, tỷ lệ 10- >40 % tàu; sâu nái nhiễm 20 ha, mật độ 20 con/tàu xuất hiện ở Phú Quốc.

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 65 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 35 ha, tỷ lệ 10-20 % cây; bệnh đốm lá 30 ha, tỷ lệ 15-30 % lá.

10. Cây chôm chôm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17 ha, trong đó bệnh cháy đầu lá 10 ha, tỷ lệ 6 % lá; sâu đục quả 7 ha, tỷ lệ 4 % quả.

11. Cây rau màu:

- Trên bầu bí dưa: xuất hiện bệnh khảm lá 1,5 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 1-3 % cây; bệnh héo xanh 1,2 ha (tăng 0,4 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2,5-5 % cây.

- Trên rau gia vị: xuất hiện bệnh thối gốc 0,8 ha (tăng 0,8 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây.

- Trên khoai lang: xuất hiện bệnh chết dây (Fusarium sp.) 2 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2-3 % cây.

- Trên hành lá: xuất hiện sâu xanh da láng 5 ha (tương đương so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2; bệnh cháy lá 7 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 % lá.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

 Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Rầy nâu, bệnh vàng lùn & lùn xoắn lá: cần theo dõi chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, quản lý tốt nguồn rầy tại chỗ, nhất là trên những ruộng xuất hiện bệnh VL-LXL nhằm tránh để rầy lây lan ra diện rộng và truyền bệnh VL-LXL cho các diện tích lúa mới xuống giống.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gia tăng diện tích nhiễm trên trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh cháy bìa lá: do thời tiết nắng, mưa xen kẽ sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng -  trổ.

- Bệnh lem lép hạt: bệnh sẽ tiếp tục phát triển gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông và nắng gián đoạn.

 ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp - PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời để bảo vệ năng suất và không để rầy nâu bùng phát trên diện rộng. Hướng dẫn nông dân sử dụng biện pháp “4 đúng” trong phòng trị: sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy, pha đúng liều lượng và nồng độ khuyến cáo trên nhãn chai, bao bì; phun lúc rầy tập trung ở tuổi 2 - 3 và mật số >3 con/tép lúa. Tuyệt đối không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái và tái phát rầy ở cuối vụ. Chú ý không hướng dẫn phun ngừa khi mật số rầy còn thấp.

+ Đối với sâu cuốn lá: cần chăm sóc cho cây lúa khỏe; bón phân cân đối giữa N-P-K, tránh bón thừa đạm (N), cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu sớm từ 0 – 40 ngày sau sạ để tránh gây bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Tiếp tục chỉ đạo lịch gieo sạ trong vụ lúa Hè Thu 2020 như sau:

+ Đợt 4 từ ngày 05 - 25/6/2020: bao gồm các vùng phía Nam Quốc lộ 80, khu vực ven sông Cái Bé, Cái Lớn, các huyện vùng U Minh Thượng và các vùng còn lại.

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV KIÊN GIANG
Thư viện ảnh
Nghề vá lưới truyền thống ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh Hòa Phú
Khóm Tắc Cậu
Nông thôn Châu Thành
Video
Web liên kết
Quảng cáo