BẢN TIN SÂU BỆNH (30.6.2020)

01/07/2020
CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

 Cây lúa

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 270.449 ha/284.000 ha, đạt 95,23% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 69.597 ha, đạt 25,73% diện tích gieo trồng, tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Tân Hiệp, Rạch Giá, Châu Thành và Giang Thành.

Lúa Thu Đông 2020 gieo sạ được 44.972 ha/72.000 ha, đạt 62,46 % so kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất và Rạch Giá.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

961

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

8.130

GQ, CT, UMT, VT, KL, HĐ, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.467

PQ, HĐ, GR AM, GQ, TH, GT, KL, AB.

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.950

UMT, GQ, VT, AB, AM, CT, KL

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

769

GQ, GR, TH, KL, UMT, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.903

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.004

UMT, GR, AM, TH, AB, CT, KL

9

Cây chôm chôm

Mang trái

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

UMT, AB, AM, KL, GR, PQ

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

3.943

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

32.187

 

 TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu 2020 là 10.604 ha (giảm 4.412 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm 3.727 ha (giảm 4.251 ha so với tuần trước); trong đó, giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, nhiễm nhẹ 2.370 ha (25-50 con/m2), nhiễm trung bình 335 ha (mật số >50-60 con/m2), tuổi sâu 1-4; giai đoạn đòng - trổ: nhiễm nhẹ 822 ha (10-20 con/m2), nhiễm trung bình 200 ha (20-40 con/m2), tuổi sâu 1-2, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, Châu Thành, Tân Hiệp, Rạch Giá và Gò Quao.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm là 2.683 ha (tăng 538 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 1.789 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 894 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở Hòn Đất, Giồng Riềng, Giang Thành, Kiên Lương, Rạch Giá và Gò Quao.


Bệnh đạo ôn 

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm là 1.730 ha (giảm 245 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10 %), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở Hòn Đất, Giồng Riềng và Châu Thành.

- Bù lạch: diện tích nhiễm là 820 ha (tăng 73 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ, tỉ lệ 15-30 %, tuổi 1-4, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Gò Quao và Giang Thành.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm là 767 ha (tăng 132 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20 %), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Tân Hiệp, Châu Thành, Giồng Riềng, Giang Thành và Rạch Giá.

- Vàng lá chín sớm: diện tích nhiễm là 360 ha (tăng 245 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20 %), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Hòn Đất.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm là 197 ha (giảm 157 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

Ngoài ra, lúa Hè Thu 2020 còn có các đối tượng gây hại khác như: rầy nâu, rầy phấn trắng, OBV, chuột, nhện gié, ngộ độc phèn, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

* Lúa Thu Đông 2020 xuất hiện rải rác các đối tượng dịch hại như: OBV, rầy nâu, sâu cuốn lá, chuột,…

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.036 ha. Các đối tượng dịch hại chủ yếu:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 72,3 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 25,2 ha, tỷ lệ 2-8 % gốc rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 24,1 ha, tỷ lệ 2->40 % thân (trong đó có 0,6 ha diện tích nhiễm >40 %, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 15 ha, tỷ lệ 5-10 % rễ; bệnh tiêu điên 8 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 469  ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 454 ha, tỷ lệ 5-15 % lá; rệp sáp 15 ha, tỷ lệ 12-25 % cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 86 ha, trong đó bệnh thán thư 52 ha, tỷ lệ 5-10 % trái, lá; bệnh cháy lá 34 ha, tỷ lệ 4 % lá.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 20 ha, trong đó bệnh thán thư 8 ha, tỷ lệ 8 % lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 12 ha, tỷ lệ 9 % thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 60,4 ha, chủ yếu là bệnh gỉ sắt 40 ha, tỷ lệ 15-30 %  lá; sâu đục thân 20,4 ha, tỷ lệ 5-10 % cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,5 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,1 ha, tỷ lệ 2-5 % cây; sâu vẽ bùa 0,4 ha, tỷ lệ 3-5 % lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 54 ha, chủ yếu là sâu róm và sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 178,4 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó diện tích nhiễm 158,4 ha, tỷ lệ 10- >40 % tàu; sâu nái nhiễm 20 ha, mật độ 20 con/tàu xuất hiện ở Phú Quốc.

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 65 ha, trong đó bệnh Panama 35 ha, tỷ lệ 10-20 % cây; bệnh đốm lá 30 ha, tỷ lệ 15-30 % lá.

10. Cây chôm chôm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 17 ha, trong đó bệnh cháy đầu lá 10 ha, tỷ lệ 6 % lá; sâu đục quả 7 ha, tỷ lệ 4 % quả.

11. Cây rau màu:

- Trên bầu bí dưa: bệnh héo xanh 1,2 ha, tỷ lệ 2,5-5 % cây.

- Trên rau gia vị: xuất hiện bệnh thối gốc 1,1 ha (tăng 0,2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây.

- Trên khoai lang: xuất hiện bệnh chết dây (Fusarium sp.) 3 ha (tăng 3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2-3 % cây.

- Trên cây bắp: xuất hiện bệnh gỉ sắt 5 ha (tăng 5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 % lá; sâu đục thân 3 ha (tăng 3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

 Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

            - Rầy nâu: hiện nay rầy nâu trưởng thành xuất hiện rải rác trên trà lúa Thu Đông mới gieo sạ (Giồng Riềng), cần theo dõi chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, nhằm tránh rầy lây lan và truyền bệnh VL-LXL trên diện rộng.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, sâu cuốn lá: có thể tiếp tục gây hại trên trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh cháy bìa lá: do thời tiết mưa dông sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng - trổ.

- Bệnh lem lép hạt: bệnh sẽ phát triển gây hại do ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp - PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời để bảo vệ năng suất và không để rầy nâu bùng phát trên diện rộng. Hướng dẫn nông dân sử dụng biện pháp “4 đúng” trong phòng trị: sử dụng các loại thuốc đặc trị rầy, pha đúng liều lượng và nồng độ khuyến cáo trên nhãn chai, bao bì; phun lúc rầy tập trung ở tuổi 2 - 3 và mật số >3 con/tép lúa. Tuyệt đối không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái và tái phát rầy ở cuối vụ. Chú ý không hướng dẫn phun ngừa khi mật số rầy còn thấp.

- Đối với sâu cuốn lá: cần chăm sóc cho cây lúa khỏe, cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu ở giai đoạn đầu của cây lúa nhằm tránh gây bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

Căn cứ tình hình thu hoạch lúa Hè Thu, điều kiện thủy văn và dự báo rầy nâu di trú. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ vụ lúa Thu Đông 2020 như sau:

Đợt 1: từ 10 – 20/7/2020: tập trung ở các địa bàn thu hoạch lúa Hè Thu trong tháng 6/2020, cụ thể là một phần của các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp và Giang Thành.

 Đợt 2: từ ngày 10/8 – 20/8/2020: gồm các địa bàn còn lại (vùng thu hoạch lúa Hè Thu trong tháng 7/2020)


CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV KIÊN GIANG
Thư viện ảnh
Nghề vá lưới truyền thống ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh Hòa Phú
Khóm Tắc Cậu
Nông thôn Châu Thành
Video
Web liên kết
Quảng cáo