BẢN TIN SÂU BỆNH (28.7.2020)

29/07/2020
CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 282.918 ha/284.000 ha, đạt 99,62% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 105.364 ha, chiếm 37,24% diện tích gieo trồng, tập trung chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Tân Hiệp, Rạch Giá, Châu Thành, Gò Quao và Giang Thành.

Lúa Thu Đông 2020 gieo sạ được 76.509 ha/72.000 ha, đạt 106,26% so kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành và Rạch Giá.

  * Ghi chú: vụ Hè Thu có 1.302 ha lúa bị thiệt hại do hạn, mặn; trong đó huyện U Minh Thượng 998 ha, Vĩnh Thuận 53 ha và An Biên 251 ha. Nông dân đã gieo sạ lại được 1.015 ha.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

961

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

8.155

GQ, CT, UMT, VT, KL, HĐ, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR AM, GQ, TH, GT, KL, AB.

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.950

UMT, GQ, VT, AB, AM, CT, KL

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

769

GQ, GR, TH, KL, UMT, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.910

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.004

UMT, GR, AM, TH, AB, CT, KL

9

Cây chôm chôm

Mang trái

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

UMT, AB, AM, KL, GR, PQ

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

4.587

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

32.870

 

  TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 24.332 ha (giảm 59 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 17.926 ha và diện tích nhiễm lúa Thu Đông là 6.406 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 11.541 ha (tăng 2.159 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 6.650 ha: nhiễm nhẹ 4.294 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 1.718 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở hầu hết các huyện và có 638 ha bị nhiễm nặng, tỉ lệ >20 - 70%, cấp bệnh 5-9, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Hòn Đất. Lúa Thu Đông là 4.891 ha: nhiễm nhẹ 3.268 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 1.434 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành và Gò Quao. Trong đó có 189 ha bị nhiễm nặng, tỉ lệ >20%, cấp bệnh 3-7, xuất hiện ở huyện Tân Hiệp và Giồng Riềng.

 

Bệnh đạo ôn

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 6.044 ha (giảm 821 ha so với tuần trước); Lúa Hè Thu là 5.816 ha: trong đó, giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng, nhiễm nhẹ 1.235 ha (25-50 con/m2), nhiễm trung bình 307 ha (mật số >50-60 con/m2), tuổi sâu 3-5; giai đoạn đòng - trổ: nhiễm nhẹ 3.629 ha (10-20 con/m2), nhiễm trung bình 645 ha (20-40 con/m2), tuổi sâu 2-4, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giang Thành, U Minh Thượng, Gò Quao, An Biên, Châu Thành và Rạch Giá. Lúa Thu Đông 228 ha: diện tích nhiễm nhẹ (25-50 con/m2), tuổi sâu 1-4, xuất hiện ở huyện Giang Thành, Giồng Riềng và Gò Quao.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu2.936 ha (giảm 1.367 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 2.436 ha (tỉ lệ 5-10 %), nhiễm trung bình 500 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở Hòn Đất, Giồng Riềng, Kiên Lương, Giang Thành và Châu Thành.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông 1.566 ha (giảm 645 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 1.139 ha: nhiễm nhẹ 959 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 180 ha (tỉ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương, Giồng Riềng, Giang Thành và Châu Thành. Lúa Thu Đông là 427 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Giang Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 951 ha (tăng 846 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 886 ha: nhiễm nhẹ 785 ha (750-1.500 con/m2), nhiễm trung bình 95 ha (mật số > 1.500-2000 con/m2), tuổi rầy 2-4, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Gò Quao, Giồng Riềng, Giang Thành và Châu Thành. Trong đó có 5 ha nhiễm nặng (>3.000-5.000 con/m2), xuất hiện ở huyện Gò Quao và 1 ha cháy rầy cục bộ (tỷ lệ 30-50 %) ở huyện Giồng Riềng. Lúa Thu Đông là 65 ha nhiễm nhẹ (750-1.500 con/m2), tuổi rầy 1-3, xuất hiện ở huyện Giang Thành và Gò Quao.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm lúa Hè Thu269 ha (giảm 654 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Rạch Giá.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: chuột, OVB, bù lạch, sâu đục thân, thối thân vi khuẩn, nhện gié, vàng lá chín sớm, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 920 ha. Các đối tượng dịch hại chủ yếu:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 67 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 22,2 ha, tỷ lệ 2-8 % gốc rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 17,8 ha, tỷ lệ 2->40 % thân (trong đó có 0,8 ha diện tích nhiễm >40 %, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 17 ha, tỷ lệ 5-10 % rễ; bệnh tiêu điên 10 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 416  ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 391 ha, tỷ lệ 5-15 % lá; rệp sáp 25 ha, tỷ lệ 12-25 % cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 106 ha, trong đó bệnh thán thư 52 ha, tỷ lệ 5-10 % trái, lá; bệnh cháy lá 30 ha, tỷ lệ 4 % lá; bọ trĩ 17 ha, tỷ lệ 10-15% cành; rệp sáp 7 ha, tỷ lệ 5-10% cành..

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 23 ha, trong đó bệnh thán thư 10 ha, tỷ lệ 8 % lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 13 ha, tỷ lệ 9 % thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 50,5 ha, chủ yếu là bệnh gỉ sắt 30 ha, tỷ lệ 15-30 %  lá; sâu đục thân 20,5 ha, tỷ lệ 5-10 % cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,6 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,4 ha, tỷ lệ 2-5 % cây; sâu vẽ bùa 0,2 ha, tỷ lệ 3-5 % lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 25 ha, chủ yếu là sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 123,5 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó diện tích nhiễm 123,5 ha, tỷ lệ 10- >40 % tàu.

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 80 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 40 ha, tỷ lệ 10-20 % cây; bệnh đốm lá 40 ha, tỷ lệ 15-30 % lá.

10. Cây rau màu:

- Trên cây họ bầu bí dưa: xuất hiện bệnh khảm lá 2,5 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 1-3 % cây; bệnh héo xanh 1,2 ha (tăng 0,6 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây; bệnh đốm phấn 3 ha (giảm 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây.

- Trên khoai lang: xuất hiện bệnh chết dây 1 ha (giảm 0,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2-3 % cây.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh gỉ sắt 15 ha (tăng 4 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% lá; sâu đục thân 6 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

  Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

  - Rầy nâu: hiện nay rầy nâu phát triển và gây hại cục bộ trên trà lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón thừa đạm và phun thuốc trừ sâu sớm. Cần theo dõi và quản lý chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, tránh để rầy lây lan ra diện rộng.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông, sâu cuốn lá: tiếp tục gây hại trên trà lúa giai đoạn từ đẻ nhánh đến đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do thời tiết mưa dông sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp - PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời, nhất là trà lúa ở giai đoạn đòng – trổ, chỉ phun thuốc hoá học khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2 – 3 với mật số cao (trên 3 con/tép lúa) bằng các loại thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”. Tuyệt đối không khuyến cáo phun ngừa, không phun định kỳ, không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái để tránh sự bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”. .

- Đối với sâu cuốn lá: cần chăm sóc cho cây lúa khỏe, cần hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu ở giai đoạn đầu của cây lúa nhằm tránh gây bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

Căn cứ tình hình thu hoạch lúa Hè Thu, điều kiện thủy văn và dự báo rầy nâu di trú. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ vụ lúa Thu Đông 2020 như sau:

Đợt 2: từ ngày 10/8 – 20/8/2020: gồm các địa bàn còn lại (vùng thu hoạch lúa Hè Thu trong tháng 7/2020).

CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV KIÊN GIANG
Thư viện ảnh
Nghề vá lưới truyền thống ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh Hòa Phú
Khóm Tắc Cậu
Nông thôn Châu Thành
Video
Web liên kết
Quảng cáo