BẢN TIN SÂU BỆNH (17.9.2019)

18/09/2019
TÌNH HÌNH SẢN XUẤT LÚA

Diện tích lúa Hè Thu 2019: hiện nay đã thu hoạch được 210.694 ha/290.171 ha, (đạt 71,4 % diện tích gieo trồng) tập trung ở hầu hết các huyện.

Diện tích lúa Thu Đông 2019: hiện nay đã gieo sạ được 78.474 ha/83.000 ha, đạt 94,55 % so với kế hoạch. Tập trung chủ yếu ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Rạch Giá, Gò Quao và Châu Thành.

Vụ Đông Xuân sớm 2019-2020: hiện nay xuống giống được 3.051 ha ở huyện U Minh Thượng. Lúa đang giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

Vụ Mùa 2019-2020: hiện nay gieo cấy được 24.487 ha; trong đó huyện U Minh Thượng: 1.606 ha, An Biên: 6.912 ha và An Minh: 15.969 ha. Lúa đang giai đoạn mạ - đẻ nhánh.

ẢNH HƯỞNG DO MƯA, BÃO

            Lúa Thu Đông 2019: bị đổ ngã do mưa bão trong tuần qua với diện tích là 1.692 ha, trong đó có 50 ha tỷ lệ >70%; 507 ha tỷ lệ 30-70 % và 1.135 ha tỷ lệ <30 %, ở huyện Giồng Riềng.

DIỆN TÍCH CÂY TRỒNG KHÁC VÀ RAU, MÀU CÁC LOẠI                  

Cây tiêu: tập trung chủ yếu ở 04 huyện: Giồng Riềng, Gò Quao, Phú Quốc, Kiên Lương, tổng diện tích là 881 ha. Diện tích trồng tiêu tập trung nhiều ở Phú Quốc (390 ha) và ở các huyện Gò Quao (181 ha), Hà Tiên (32 ha), Giồng Riềng (200 ha), Kiên Lương (68 ha), Tân Hiệp (1,8 ha) và UMT (10 ha).

- Cây khóm: tổng diện tích là 6.315 ha, chủ yếu ở huyện Gò Quao, Châu Thành, U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Kiên Lương và Hòn Đất.

- Cây xoài: tổng diện tích là 1.684 ha, chủ yếu ở huyện Phú Quốc (628,5 ha), Hòn Đất (370 ha) và rải rác ở một số huyện như: U Minh Thượng, An Biên, An Minh, Giồng Riềng, Gò Quao, Tân Hiệp và Kiên Lương.

- Cây sầu riêng: tổng diện tích là 150 ha, ở huyện Phú Quốc (145 ha) và rải rác ở huyện: Giồng Riềng, Gò Quao và Kiên Lương.

- Cây mía: tổng diện tích là 4.395 ha, chủ yếu ở huyện UMT (4.027 ha), Gò Quao (992 ha) và rải rác ở huyện: Vĩnh Thuận, An Biên, An Minh, Châu Thành, Tân Hiệp và Kiên Lương.

- Cây có múi: tổng diện tích 181 ha, tập trung chủ yếu ở huyện Gò Quao, U Minh Thượng, Tân Hiệp và An Minh.

- Cây chuối: tổng diện tích 1.623 ha, tập trung ở U Minh Thượng (1.548 ha), Tân Hiệp (154 ha) và rải rác ở các huyện: An Biên, An Minh, Châu Thành và Kiên Lương.

- Cây lâm nghiệp: tổng diện tích 7.565 ha, tập trung ở huyện U Minh Thượng, An Biên, An Minh, Kiên Lương và Phú Quốc.

- Cây dừa: tổng diện tích 3.492 ha, tập trung ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

- Cây chôm chôm: tổng diện tích 142 ha, tập trung ở huyện Phú Quốc.

- Cây rau màu các loại: tổng diện tích 3.831 ha, rải rác ở các huyện trong tỉnh.

NHẬN XÉT TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN LÚA

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 và Đông Xuân 2019-2020 11.980 ha (giảm 1.713 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 6.093 ha, lúa Thu Đông là 5.787 ha và diện tích nhiễm lúa Đông Xuân 2019-2020 là 100 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Rầy nâu: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu 2019   358 ha (giảm 372 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 345 ha (mật số 750-1500 con/m2), nhiễm trung bình 13 ha (mật số >1500-3000 con/m2), tuổi rầy 1-5, xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và An Biên. Ngoài ra, có 13 ha cháy rầy cục bộ xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, trên ruộng gieo trồng các giống nhiễm: Đài Thơm 8, ST 24, RVT.

- Lem lép hạt: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 5.899 ha (giảm 905 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 3.957 ha, diện tích nhiễm nhẹ 2.817 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 1.140 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, An Biên, Vĩnh Thuận, Kiên Lương, U Minh Thượng, Châu Thành và Gò Quao. Lúa Thu Đông là 1.942 ha, diện tích nhiễm nhẹ 1.847 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 95 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành và Châu Thành.


Ảnh: Bệnh lem lép hạt

- Cháy bìa lá: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 3.903 ha (giảm 279 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 938 ha, diện tích nhiễm nhẹ 789 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 149 ha (tỉ lệ 20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở các huyện Hòn Đất, An Biên và Châu Thành. Lúa Thu Đông là 2.965 ha, diện tích nhiễm nhẹ 1.430 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 1.535 ha (tỉ lệ 20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Hòn Đất và Châu Thành.

-  Đạo ôn cổ bông: tổng diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 1.099 ha (giảm 253 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 775 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở các huyện: Hòn Đất, An Biên và Gò Quao. Lúa Thu Đông là 324 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng.

- Muỗi hành: tổng diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông 2019 335 ha (tăng 70 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 332 ha (tỉ lệ 10-15%), nhiễm trung bình 3 ha (tỉ lệ >15-17 %), xuất hiện ở huyện Tân Hiệp.

- OBV: tổng diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2019 -2020 là 100 ha (tăng 100 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10 %), tuổi 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng.

Ngoài ra còn đối tượng gây hại khác như: đạo ôn lá, đốm vằn, đốm sọc vi khuẩn, sâu cuốn lá,… cũng xuất hiện, gây hại ở mức độ nhẹ và rải rác.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÂY RAU MÀU

Tổng diện tích nhiễm sinh vật hại trên rau màu trong tuần là 19 ha (giảm 1 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Rau cải các loại: xuất hiện sâu khoang 2,5 ha (giảm 0,4 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2; sâu tơ 1,2 ha (giảm 0,4 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 con/m2; bọ nhảy 0,9 ha (tăng 0,2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 con/m2; sâu xanh da láng 0,7 ha (giảm 0,2 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 com/m2; bệnh héo xanh 0,5 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 2,5-5% cây; thối nhũn vi khuẩn 0,5 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây; bệnh sương mai 0,4 ha (giảm 0,2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây; bọ trĩ 0,4 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 15-30% cây.

- Trên cây bắp: xuất hiện sâu đục thân 5 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10- 20% cây; bệnh gỉ sắt 4 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 15-30% lá; bệnh đốm vằn 2 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% cây.

- Trên cây rau gia vị: xuất hiện bệnh thối gốc 0,6 ha (tăng 0,1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10% cây.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI TRÊN CÂY TRỒNG KHÁC                                                                                                                                                              

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 808 ha. Các đối tượng dịch hại chủ yếu gồm:

1, Cây tiêu: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 91,4 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 31,2 ha, tỷ lệ 2-8 % gốc rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 30,7 ha, tỷ lệ 2->40 % thân (trong đó có 2,5 ha diện tích nhiễm > 40 %, xuất hiện ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 19 ha, tỷ lệ 5-10 % rễ; bệnh tiêu điên 9 ha, tỷ lệ 5-10% lá; rệp sáp 1,5 ha, tỷ lệ 10-20 % thân, bệnh thán thư 0,2 ha, tỷ lệ 1-3% lá,

2, Cây khóm: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 231,4 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 231 ha, tỷ lệ 5-20 % lá; rệp sáp 0,4 ha, tỷ lệ 12-25 % cây,

3, Cây xoài: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 95 ha, trong đó bệnh thán thư 65 ha, tỷ lệ 7 % lá, bệnh cháy lá 30 ha, tỷ lệ 7 % lá; rầy bông 7 ha, tỷ lệ 10% bông,

4, Cây sầu riêng: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 26 ha, trong đó bệnh thán thư 14 ha, tỷ lệ 6 % cành; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthorasp.,) 12 ha, tỷ lệ 8 % nhánh,

5, Cây mía: Diện tích nhiễm 125,1 ha, chủ yếu là bệnh gỉ sắt 50 ha, tỷ lệ 15-30 % lá; bệnh thối đỏ ruột mía 5 ha, tỷ lệ 15% lá; sâu đục thân 60,1 ha, tỷ lệ 5-10 % cây; bệnh đốm vòng 10 ha, tỷ lệ 15-30 % lá.

6, Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,5 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,3 ha, tỷ lệ 2-5 % cây; sâu vẽ bùa 0,2 ha, tỷ lệ 3-5 % lá,

7, Cây lâm nghiệp: bao gồm: mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 33,5 ha, chủ yếu là sâu róm, rệp sáp và sâu ăn lá,

8, Cây dừa: Diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 119,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó diện tích nhiễm nhẹ 91,8 ha, tỷ lệ 10-20 % tàu, diện tích nhiễm trung bình 27,7 ha, tỷ lệ 20-40 % tàu và diện tích nhiễm nặng là 0,3 ha, tỷ lệ >40 % tàu,

9, Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 65 ha, trong đó chủ yếu là nhiễm bệnh Panama 35, tỷ lệ 5-10% cây; bệnh đốm lá 30 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

10, Cây chôm chôm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 20 ha, trong đó bệnh cháy đầu lá 15 ha, tỷ lệ 6 % lá; sâu đục quả 5 ha, tỷ lệ 4% quả.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết nhất là ảnh hưởng mưa bão, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng. Chi cục Trồng trọt và BVTV dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Do mưa bão, lúa giai đoạn trỗ chín sẽ ảnh hưởng, nhất là đổ ngã.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do chịu ảnh hưởng thời tiết có mưa, dông và nắng gián đoạn sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2019.

- Rầy nâu: hiện nay rầy nâu trên đồng ruộng từ tuổi 1 đến trưởng thành, dự báo trong 7-10 ngày tới sẽ có đợt rầy cám nở, xuất hiện cục bộ trên trà lúa Hè Thu và Thu Đông 2019 giai đoạn đòng trỗ, ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm (RVT, Jasmin 85, OM 7347…) sạ dầy, bón thừa đạm và phun thuốc trừ sâu sớm. Cần theo dõi và quản lý chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng-  trỗ nhằm tránh để rầy bộc phát với mật số cao và lây lan ra diện rộng.

- Bệnh đạo cổ bông: sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa giai đoạn đòng trổ. Bà con nông dân cần theo dõi, phát hiện bệnh và phòng trị kịp thời, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dày, bón nhiều phân đạm.

ĐỀ NGHỊ

Nhằm tăng cường công tác chỉ đạo phòng trừ sâu bệnh. Chi cục Trồng trọt và BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp - PTNT, Trạm Trồng trọt và BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên và để sớm phát hiện dịch hại và có biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời, nhất là trà lúa ở giai đoạn đòng – trổ, chỉ phun thuốc hoá học khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2 – 3 với mật số cao (trên 3 con/tép lúa) bằng các loại thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”. Tuyệt đối không khuyến cáo phun ngừa, không phun định kỳ, không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái để tránh sự bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM4900; OM 380, IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun xịt theo “4 đúng”.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.


CHI CỤC TRỒNG TRỌT VÀ BVTV KIÊN GIANG
Thư viện ảnh
Nghề vá lưới truyền thống ấp Vĩnh Quới, xã Vĩnh Hòa Phú
Khóm Tắc Cậu
Nông thôn Châu Thành
Video
Web liên kết
Quảng cáo