Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (25.8.2020)

(08:42 | 26/08/2020)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 282.549 ha/284.000 ha, đạt 99,49% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 143.964 ha, đạt 50,95% diện tích gieo trồng, năng suất ước đạt 5,77 tấn/ha. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Tân Hiệp, Rạch Giá, Châu Thành, Gò Quao, Giang Thành và Kiên Lương.

Lúa Thu Đông 2020 gieo sạ được 84.136 ha/72.000 ha, đạt 116,86% so kế hoạch. Tập trung ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Giang Thành, Hòn Đất, Châu Thành, Gò Quao và Rạch Giá.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

961

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

7.949

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR, KL, UMT, AM, GQ, GT, TH, AB

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.915

UMT, GQ, AM, VT, AB, KL, CT

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

769

GQ, GR, AB, UMT, TH, KL, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.910

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.222

UMT, GR, KL, TH, AM, AB, CT

9

Cây chôm chôm

Mang trái

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

AM, UMT, GR, AB, PQ, KL

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

4.744

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.004

 

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 13.566 ha (giảm 3.179 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 7.763 ha và diện tích nhiễm lúa Thu Đông là 5.803 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 4.645 ha (giảm 1.060 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 3.836 ha, trong đó: nhiễm nhẹ 3.461 ha (tỉ lệ 5-10 %), nhiễm trung bình 485 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Kiên Lương, U Minh Thượng, Giang Thành, Giồng Riềng, Châu Thành và An Biên. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 809 ha, diên tích nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Tân Hiệp.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 2.908 ha (giảm 1.005 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 1.558 ha, trong đó: nhiễm nhẹ 1.339 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 217 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở các huyện: Vĩnh Thuận, Gò Quao, U Minh Thượng, An Biên, Hòn Đất, Giang Thành, Kiên Lương và có 2 ha bị nhiễm nặng (tỉ lệ >20%), cấp bệnh 3-7, xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.350 ha: nhiễm nhẹ 1.290 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 60 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Gò Quao.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.717 ha (giảm 969 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 362 ha: nhiễm nhẹ 322 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 40 ha (tỉ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Giồng Riềng, Kiên Lương, Giang Thành và An Biên. Lúa Thu Đông là 2.355 ha, nhiễm nhẹ 2.130 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 225 ha (tỉ lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Tân Hiệp.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.654 ha (giảm 435 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 1.126 ha: diện tích nhiễm nhẹ 1.071 ha (tỉ lệ 2,5-5%), nhiễm trung bình 55 ha (tỉ lệ >5-10%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, Giang Thành, U Minh Thượng, Giồng Riềng, Kiên Lương, Gò Quao và Rạch Giá. Lúa Thu Đông là 528 ha, chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Giang Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 412 ha (giảm 360 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 407 ha: nhiễm nhẹ 357 ha (mật số 750-1.500 con/m2), nhiễm trung bình 50 ha (mật số > 1.500-2.000 con/m2), tuổi rầy 2-5, xuất hiện ở huyện Gò Quao, Vĩnh Thuận và An Biên. Lúa Thu Đông là 5 ha: nhiễm nhẹ (mật số 750-1.500 con/m2), tuổi rầy 2-4, xuất hiện ở huyện Gò Quao.

- Sâu cuốn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 527 ha (tăng 85 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 401 ha: nhiễm nhẹ 286 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 115 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 2-5, xuất hiện ở huyện Gò Quao, Giang Thành, Vĩnh Thuận và An Biên. Lúa Thu Đông 126 ha, nhiễm nhẹ 111 ha (mật số 25-50 con/m2), nhiễm trung bình 15 ha (mật số >50-52 con/m2), tuổi sâu 1-4, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Gò Quao.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: chuột, OBV, sâu đục thân, thối thân vi khuẩn, chuột, vàng lá chín sớm, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1044 ha (tăng 15 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 59,8 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 18,2 ha, tỷ lệ 2-8 % gốc rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 17,6 ha, tỷ lệ 2->40 % thân (trong đó có 0,5 ha diện tích nhiễm >40 %, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 12 ha, tỷ lệ 5-10 % rễ; bệnh tiêu điên 12 ha, tỷ lệ 5-10 % lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 359 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 344 ha, tỷ lệ 5-15 % lá; rệp sáp 15 ha, tỷ lệ 12-25 % cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 100 ha, trong đó bệnh thán thư 58 ha, tỷ lệ 5-10 % trái, lá; bệnh cháy lá 26 ha, tỷ lệ 4 % lá; bọ cắt lá 8 ha, tỷ lệ 5-10 % lá; sâu đục cành 5 ha, tỷ lệ 10-20 % cành; rệp sáp 3 ha, tỷ lệ 5-10 % cành.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 26 ha, trong đó bệnh thán thư 11 ha, tỷ lệ 8 % lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 15 ha, tỷ lệ 9 % thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 71,2 ha, chủ yếu là bệnh gỉ sắt 40 ha, tỷ lệ 15-30 % lá; sâu đục thân 25,2 ha, tỷ lệ 5-10 % cây; bệnh thối đỏ ruột mía 6 ha, tỷ lệ 15 % lá.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,4 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,1 ha, tỷ lệ 2-5 % cây; sâu vẽ bùa 0,3 ha, tỷ lệ 3-5 % lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 25 ha, chủ yếu là sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 116,7 ha, trong đó bọ cánh cứng diện tích nhiễm 106,7 ha, tỷ lệ 10- >40 % tàu; sâu nái diện tích nhiễm 10 ha, tỷ lệ 10-20 con/tàu.

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 145 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 55 ha, tỷ lệ 10-20 % cây; bệnh đốm lá 90 ha, tỷ lệ 15-30 % lá.

10. Cây rau màu:

- Trên rau cải ăn lá: xuất hiện sâu tơ 0,5 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2. 

- Trên khoai lang: bệnh thối củ (Erwinia chrysanthemi) 122 ha , giai đoạn phát triển củ (tăng 22 ha so với tuần trước), trong đó 110 ha, tỷ lệ 5-10 % củ; 12 ha, tỷ lệ >10-20 % củ, xuất hiện ở xã Mỹ Thái, Mỹ Hiệp Sơn, huyện Hòn Đất.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh gỉ sắt 12 ha (giảm 3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 % lá; sâu đục thân 6 ha (giảm 2 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

 Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Rầy nâu: phát triển và gây hại cục bộ trên trà lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm (Đài thơm 8, RVT, Jasmin 85…) sạ dầy, bón thừa đạm và phun thuốc trừ sâu sớm. Cần theo dõi và quản lý chặt chẽ diến biến của rầy trên đồng ruộng, nhất là trên trà lúa giai đoạn đòng trổ nhằm tránh để rầy bộc phát rầy với mật số cao và lây lan ra diện rộng.

 - Bệnh đạo ôn cổ bông: tiếp tục phát triển trên trà lúa giai đoạn đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do thời tiết mưa dông sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời, nhất là trà lúa ở giai đoạn đòng – trổ, chỉ phun thuốc hoá học khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2 – 3 với mật số cao (trên 3 con/tép lúa) bằng các loại thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”. Tuyệt đối không khuyến cáo phun ngừa, không phun định kỳ, không sử dụng thuốc phổ tác động rộng sẽ làm mất cân bằng hệ sinh thái để tránh sự bộc phát dịch hại ở giai đoạn sau.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

Chi cục Trông trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Kiên Giang