Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (15.9.2020)

(16:27 | 16/09/2020)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 283.284 ha/283.000 ha, đạt 100,1% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 197.283 ha, đạt 69,64% diện tích gieo trồng, năng suất ước đạt 5,9 tấn/ha. Tập trung ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

Lúa Thu Đông 2020 gieo sạ được 89.976 ha/72.000 ha, đạt 124,97% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 16.285 ha, đạt 18,1% diện tích gieo trồng. Chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp và Giang Thành.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

961

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

7.949

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR, KL, UMT, AM, GQ, GT, TH, AB

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.915

UMT, GQ, AM, VT, AB, KL, CT

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

769

GQ, GR, AB, UMT, TH, KL, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.910

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.222

UMT, GR, KL, TH, AM, AB, CT

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Chăm sóc sau thu hoạch

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

AM, UMT, GR, AB, PQ, KL

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

4.744

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.004

 

 

 

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 9.343 ha (giảm 1.392 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 5.090 ha và diện tích nhiễm lúa Thu Đông là 4.253 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 4.643 ha (tăng 629 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 2.704 ha, trong đó: nhiễm nhẹ 2.609 ha (tỉ lệ 5-10 %), nhiễm trung bình 95 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, An Biên, U Minh Thượng, Giang Thành, Kiên Lương, Gò Quao và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.939 ha, diên tích nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Châu Thành.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 2.047 ha (giảm 564 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 948 ha: diện tích nhiễm nhẹ 804 ha (tỉ lệ 2,5-5%), nhiễm trung bình 144 ha (tỉ lệ >5-10%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện An Biên, U Minh Thượng, Hòn Đất, Giang Thành,Gò Quao. Lúa Thu Đông là 1.099 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Tân Hiệp.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.554 ha (giảm 185 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 590 ha, nhiễm nhẹ 563 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 27 ha (tỉ lệ 20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Giang Thành, An Biên và Vĩnh Thuận. Lúa Thu Đông là 964 ha, nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 520 ha (giảm 713 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 284 ha, trong đó: nhiễm nhẹ 229 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 45 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-7, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, Vĩnh Thuận và có 10 ha nhiễm nặng (tỉ lệ >20-50%), ở huyện U Minh Thượng. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 236 ha: nhiễm nhẹ 226 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 10 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Gò Quao và Châu Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 495 ha (giảm 14 ha so với tuần trước), diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (mật số 750-1.500 con/m2), tuổi rầy 2-5, xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Hòn Đất .

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: thối thân vi khuẩn, chuột, vàng lá chín sớm, nhện gié,… gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 899 ha (giảm 27 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 56,4 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 16,2 ha, tỉ lệ 2-4% thân; bệnh chết nhanh nhiễm 16,2 ha, tỉ lệ 2->40% thân (trong đó có 0,4 ha diện tích nhiễm >40%, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng 14 ha, tỉ lệ 5-10% rễ; bệnh tiêu điên 10 ha, tỉ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 302 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 292 ha, tỉ lệ 5-15% lá; rệp sáp 10 ha, tỉ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 97 ha, trong đó bệnh thán thư 68 ha, tỉ lệ 10% lá; bệnh cháy lá 24 ha, tỉ lệ 10% lá; bọ cắt lá 5 ha, tỉ lệ 5-10% lá.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 24 ha, trong đó bệnh thán thư 11 ha, tỉ lệ 7% lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 13 ha, tỉ lệ 8% thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 76,1 ha, trong đó bệnh gỉ sắt 50 ha, tỉ lệ 15-30% lá; sâu đục thân 20,1 ha, tỉ lệ 5-10% cây; bệnh thối đỏ ruột mía 6 ha, tỉ lệ 15% lá.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,3 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,1 ha, tỉ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 0,2 ha, tỉ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 25 ha, chủ yếu là sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 110,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó 98,2 ha, tỉ lệ 10-20% tàu, 11,6 ha, tỉ lệ >20-40% tàu, 1 ha, tỉ lệ >40% tàu. 

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 180 ha, trong đó bệnh Panama 60 ha, tỉ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá 120 ha, tỉ lệ 15-30% lá.

10. Cây rau màu:

- Trên bầu, bí, dưa: xuất hiện bệnh héo xanh 1,2 ha (tăng 0,3 ha so với tuần trước), tỉ lệ 5-10% cây; chết cây con 1,5 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), tỉ lệ 5-10% cây; bệnh khảm lá 0,5 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), tỉ lệ 1-3% cây.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh gỉ sắt 14 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), t lệ 10-20% lá; sâu đục thân 10 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: tiếp tục phát triển trên trà lúa giai đoạn đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do thời tiết mưa dông sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.

- Rầy nâu: có khả năng phát triển và gây hại cục bộ trên trà lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, Jasmin 85…) sạ dầy, bón thừa đạm và phun thuốc trừ sâu sớm.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời, nhất là trà lúa ở giai đoạn đòng – trổ, chỉ phun thuốc hoá học khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2 – 3 với mật số cao (trên 3 con/tép lúa) bằng các loại thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Kiên Giang