Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (22.9.2020)

(16:55 | 24/09/2020)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

 Cây lúa

Vụ lúa Hè Thu 2020 đã gieo sạ được 283.284 ha/283.000 ha, đạt 100,1% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 216.082 ha, đạt 76,28 % diện tích gieo trồng, năng suất ước đạt 5,9 tấn/ha. Tập trung ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

Vụ lúa Thu Đông 2020 gieo sạ được 90.038 ha/72.000 ha, đạt 125,05% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 30.623 ha, đạt 34,01% diện tích gieo trồng. Chủ yếu ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Tân Hiệp và Giang Thành.

Vụ lúa Đông Xuân 2020-2021: đã gieo sạ 640 ha, ở huyện U Minh Thượng

Vụ lúa Mùa  2020: đã gieo cấy 16 ha, ở huyện Vĩnh Thuận.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

961

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

7.949

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR, KL, UMT, AM, GQ, GT, TH, AB

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.915

UMT, GQ, AM, VT, AB, KL, CT

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

769

GQ, GR, AB, UMT, TH, KL, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.910

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.222

UMT, GR, KL, TH, AM, AB, CT

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng dinh dưỡng

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

AM, UMT, GR, AB, PQ, KL

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

4.744

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.004

 

Diện tích lúa bị ảnh hưởng do mưa, bão

* Trên lúa Hè Thu 2020: do ảnh hưởng của cơn bão số 5 gây mưa to liên tục trên diện rộng dẫn đến một số diện tích lúa đang giai đoạn trổ chín bị đổ ngã. Số liệu cụ thể như sau:

Stt

Huyện

Đổ ngã do mưa, bão

30 - 70%

>70%

Tổng

1

An Biên

 

466,5

466,5

2

Hòn Đất

9.020

 

9.020

3

Kiên Lương

95

 

95

Tổng

9.115

466,5

9.581,5

* Trên lúa Thu Đông 2020: diện tích bị đổ ngã là 845 ha, tỷ lệ <30%, ở huyện Tân Hiệp.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Hè Thu, Thu Đông 2020 và Đông Xuân 2020-20218.209 ha (giảm 1.134 ha so với tuần trước). Trong đó diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 4.927 ha, diện tích nhiễm lúa Thu Đông là 3.212 ha, diện tích nhiễm lúa Đông Xuân là 70 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 4.660 ha (tăng 17 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 2.955 ha, trong đó: nhiễm nhẹ 2.015 ha (tỉ lệ 5-10 %), nhiễm trung bình 940 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Hòn Đất, U Minh Thượng, Giang Thành, Kiên Lương, Gò Quao và Châu Thành. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 1.705 ha, diên tích nhiễm nhẹ (tỉ lệ 5-10%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành và Châu Thành.

 

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.104 ha (giảm 943 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 472 ha: diện tích nhiễm nhẹ 405 ha (tỉ lệ 2,5-5%), nhiễm trung bình 67 ha (tỉ lệ >5-10%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Vĩnh Thuận, Giang Thành,Gò Quao. Lúa Thu Đông là 632 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ (tỉ lệ 2,5-5%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Giang Thành.- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm lúa Hè Thu và Thu Đông là 1.209 ha (giảm 345 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 524 ha, nhiễm nhẹ 478 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 46 ha (tỉ lệ 20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng và Vĩnh Thuận. Lúa Thu Đông là 685 ha, nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Châu Thành.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm lúa Hè Thu là 660 ha (tăng 165 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 629 ha (mật số 750-1.500 con/m2), nhiễm trung bình 31 ha (mật số >1.500-3.000 con/m2), tuổi rầy 3-5, xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận và Gò Quao .

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 là 455 ha (giảm 65 ha so với tuần trước). Lúa Hè Thu là 275 ha, trong đó: nhiễm nhẹ 195 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 65 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Gò Quao, và có 15 ha nhiễm nặng (tỉ lệ >20-40%), ở huyện U Minh Thượng. Diện tích nhiễm trên lúa Thu Đông là 180 ha: nhiễm nhẹ 170 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 10 ha (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Châu Thành, Hòn Đất và Gò Quao.

- Vụ Đông Xuân 2020-2021: xuất hiện OBV nhiễm nhẹ 70 ha (tỉ lệ 5-10%) ở huyện U Minh Thượng.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: chuột, vàng lá chín sớm, nhện gié,… gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 903 ha (tăng 4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 56,4 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 16,2 ha, tỷ lệ 2-4 % thân; bệnh chết nhanh nhiễm 16,2 ha, tỷ lệ 2->40 % thân (trong đó có 0,4 ha diện tích nhiễm >40 %, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng 14 ha, tỷ lệ 5-10 % rễ; bệnh tiêu điên 10 ha, tỷ lệ 5-10 % lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 302 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 292 ha, tỷ lệ 5-15 % lá; rệp sáp 10 ha, tỷ lệ 12-25 % cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 97 ha, trong đó bệnh thán thư 68 ha, tỷ lệ 10 % lá; bệnh cháy lá 24 ha, tỷ lệ 10 % lá; bọ cắt lá 5 ha, tỷ lệ 5-10 % lá.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 24 ha, trong đó bệnh thán thư 11 ha, tỷ lệ 7 % lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 13 ha, tỷ lệ 8 % thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 76,1 ha, trong đó bệnh gỉ sắt 50 ha, tỷ lệ 15-30 % lá; sâu đục thân 20,1 ha, tỷ lệ 5-10 % cây; bệnh thối đỏ ruột mía 6 ha, tỷ lệ 15 % lá.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 0,3 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,1 ha, tỷ lệ 2-5 % cây; sâu vẽ bùa 0,2 ha, tỷ lệ 3-5 % lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm; diện tích nhiễm sâu bệnh là 25 ha, chủ yếu là sâu ăn lá.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 110,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó 98,2 ha, tỷ lệ 10-20 % tàu, 11,6 ha, tỷ lệ >20-40 % tàu, 1 ha, tỷ lệ >40 % tàu. 

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 180 ha, trong đó bệnh Panama 60 ha, tỷ lệ 10-20 % cây; bệnh đốm lá 120 ha, tỷ lệ 15-30% lá.

10. Cây rau màu:

- Trên bầu, bí, dưa: xuất hiện xuất hiện bệnh đốm phấn (Pseudoperonospora cubensis) 0,5 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây; chết cây con 0,5 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây; bệnh khảm lá 1 ha (tăng 0,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 1-3 % cây.

- Trên rau gia vị: xuất hiện xuất hiện bệnh thối gốc 0,9 ha (tăng 0,9 ha so với tuần trước), tỷ lệ 5-10 % cây.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh gỉ sắt 16 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20 % lá; sâu đục thân 12 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

 Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật (TT&BVTV) dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: tiếp tục phát triển trên trà lúa giai đoạn đòng trổ, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do thời tiết mưa dông sẽ tạo điều kiện cho bệnh tiếp tục phát triển gây hại, nhất là lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín.

- Rầy nâu: có khả năng phát triển và gây hại cục bộ trên trà lúa Hè Thu và Thu Đông 2020 ở những ruộng gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, RVT, Jasmin 85…) sạ dầy, bón thừa đạm và phun thuốc trừ sâu sớm.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết có mưa bão có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Rầy nâu: tăng cường điều tra, phát hiện và hướng dẫn các biện pháp phòng trừ kịp thời, nhất là trà lúa ở giai đoạn đòng – trổ, chỉ phun thuốc hoá học khi mật số rầy cám nở rộ tập trung ở tuổi 2 – 3 với mật số cao (trên 3 con/tép lúa) bằng các loại thuốc đặc trị theo nguyên tắc “4 đúng”.

Do vụ lúa Hè Thu 2020 sạ trễ hơn hàng năm và căn cứ lượng mưa thấp hơn hàng năm. Sở Nông nghiệp và PTNT hướng dẫn lịch gieo sạ vụ lúa Đông Xuân và vụ Mùa vùng U Minh Thượng như sau:

+ Đối với vụ Mùa & Đông Xuân:  Khung lịch gieo sạ từ 25/8 đến 30/9/2020. Tuy nhiên do tình hình thực tế nước trên đồng ruộng và kênh rạch vẫn còn mặn và vụ Hè Thu thu hoạch trễ, nên có thể kéo dài khung lịch gieo sạ vụ lúa Mùa và Đông Xuân đến 15/10/2020. Để đảm bảo đủ nguồn nước ngọt đến cuối vụ đối với trà lúa gieo sạ muộn, địa phương phải tích cực chỉ đạo gia cố bờ bao, cống … để ngăn mặn, trữ nước ngọt trong hệ thống kênh mương chính và kênh mương nội đồng.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Kiên Giang