Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (05.01.2021)

(10:09 | 08/01/2021)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

- Vụ lúa Đông Xuân 2020-2021: đã gieo sạ được 282.604 ha/286.000 ha, đạt 98,81% so kế hoạch. Tập trung ở hầu hết các huyện trong tỉnh.

- Vụ lúa Mùa 2020-2021: đã gieo cấy được 58.724 ha/63.000 ha, đạt 93,21% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 4.726 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện An Biên, Vĩnh Thuận và TP. Hà Tiên.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

953

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

7.951

GQ, CT, UMT, VT, KL, HĐ, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR AM, GQ, TH, GT, KL, AB.

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.735

UMT, GQ, VT, AB, AM, CT, KL

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

776

GQ, GR, TH, KL, UMT, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.993

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.795

UMT, GR, AM, TH, AB, CT, KL

9

Cây chôm chôm

Sau thu hoạch

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

UMT, AB, AM, KL, GR, PQ

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng- Mang trái

4.851

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.588

 

Diện tích lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn

Diện tích vụ Mùa bị ảnh hưởng mặn là 7.142,6 ha, trong đó có 3.833 ha, tỷ lệ thiệt hại  30-70% và 3.309,6 ha, tỷ lệ thiệt hại >70%. Xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, An Biên và An Minh.

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-20218.912 ha (tăng 3.816 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm lúa Đông Xuân là 7.059 ha diện tích nhiễm lúa Mùa là 1.853 ha.

Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-2021 3.196 ha (tăng 1.294 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân 3.154 ha: diện tích nhiễm nhẹ 3.039 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 115 ha (tỉ lệ 10-12%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Giang Thành, U Minh Thượng, Kiên Lương, Vĩnh Thuận và Gò Quao. Lúa Mùa là 42 ha, diện tích nhiễm nhẹ 32 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 10 ha (tỉ lệ 10-12%), cấp bệnh 1-3, ở huyện Gò Quao và An Minh.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-2021 1.500 ha (tăng 931 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân 410 ha: diện tích nhiễm nhẹ 385 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 25 ha (tỉ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-3, xuất hiện ở huyện U Minh Thượng, Kiên Lương và Giang Thành. Lúa Mùa là 1.090 ha, diện tích nhiễm nhẹ 994 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 96 ha (tỉ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-3, ở huyện An Biên, Vĩnh Thuận, U Minh Thượng và An Minh.- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-2021 1.282 ha (tăng 258 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân 790 ha: diện tích nhiễm nhẹ 780 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 10 ha (tỉ lệ >20-25%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Kiên Lương, U Minh Thượng, Giang Thành, Rạch Giá và Châu Thành. Lúa Mùa là 492 ha, diện tích nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, ở huyện Vĩnh Thuận, U Minh Thượng, An Biên và An Minh.

- Bù lạch: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 2020-2021 là 1.692 ha (tăng 1.355 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.642 ha (tỉ lệ 15-25%), nhiễm trung bình 50 ha (tỉ lệ >30-35%), tuổi 1-5, ở huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Gò Quao, Giang Thành và Rạch Giá.

- Sâu cuốn lá: tổng diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-2021 734 ha (giảm 109 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân 594 ha: diện tích nhiễm nhẹ 524 ha (mật số 25-50 con/m2), nhiễm trung bình 70 ha (mật số >50-55 con/m2), tuổi sâu 2-5, xuất hiện ở huyện Vĩnh Thuận, Gò Quao, U Minh Thượng, Giang Thành và Châu Thành. Lúa Mùa là 140 ha, diện tích nhiễm nhẹ 125 ha (mật số 25-50 con/m2), nhiễm trung bình 15 ha (mật số >50-52 con/m2), tuổi sâu 2-5, xuất hiện ở huyện Gò Quao và U Minh Thượng.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: rầy nâu, bù lạch, OBV, muỗi hành, sâu keo, sâu phao, chuột, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 73,3 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 25,2 ha, tỷ lệ 2-8% gốc, rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 23,1 ha, tỷ lệ 2->40% thân (trong đó có 1 ha diện tích nhiễm >40%, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 16 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh tiêu điên 9 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 355 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 305 ha, tỷ lệ 5-15% lá; rệp sáp 50 ha, tỷ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 370 ha, trong đó bệnh thán thư 270 ha, tỷ lệ 5->30% lá, bông, trái; bệnh cháy lá 25 ha, tỷ lệ 10% lá; bọ trĩ 75 ha, tỷ lệ 5-20% bông.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 25 ha, trong đó bệnh thán thư 12 ha, tỷ lệ 7% lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 13 ha, tỷ lệ 8% thân, cành.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 60,4 ha, chủ yếu là bệnh rỉ sắt 40 ha, tỷ lệ 15-30% lá; sâu đục thân 20,4 ha, tỷ lệ 5-10% cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 1,4 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 0,8 ha, tỷ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 0,6 ha, tỷ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm: diện tích nhiễm sâu bệnh là 40 ha, chủ yếu là sâu ăn lá tràm.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 166,1 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó 152,6 ha, tỷ lệ 10-20% tàu; 11,5 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; 2 ha, tỷ lệ >40% tàu. 

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, nhiễm sinh vật gây hại là 220 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 70 ha, tỷ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá 150 ha, tỷ lệ 15-30% lá.

10. Cây rau màu:

- Trên cây rau cải ăn lá: xuất hiện sâu tơ 0,8 ha (tăng 0,8 ha so với tuần trước), mật độ 3-5 con/m2.

- Trên cây họ bầu bí dưa: xuất hiện bệnh đốm phấn 2,5 ha (tăng 1,5 ha so với tuần trước), tỷ lệ 3-5% cây; khảm lá 1,5 ha (giảm 3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 30-50% cây.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh rỉ sắt 17 ha (tăng 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% lá; sâu đục thân 10 ha (tăng 1 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: hiện nay thời tiết về đêm và sáng sớm se lạnh, đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát triển gây hại ở những trà lúa đang trong giai đoạn đẻ nhánh-đòng trổ. Dự báo trong thời gian tới bệnh sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa Mùa và lúa Đông Xuân 2020-2021, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do thời tiết sáng sớm có sương mù nhẹ và ảnh hưởng của những cơn mưa trái mùa sẽ làm tăng diện tích nhiễm bệnh trên trà lúa Đông Xuân và lúa Mùa 2020-2021.

- Muỗi hành: do ảnh hưởng điều kiện thời tiết âm u, ẩm độ không khí cao, đồng thời xuất hiện rải rác những cơn mưa trái mùa, đây là điều kiện thuận lợi cho muỗi hành xuất hiện và gây hại trên lúa Đông Xuân 2020-2021.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404;…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Bệnh cháy bìa lá: không để mực nước ruộng quá cao, khi thấy bệnh chớm xuất hiện phun ngay bằng những loại thuốc đặc trị vi khuẩn.

- Muỗi hành: bón phân cân đối, không bón thừa đạm và không lạm dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh. Tăng cường bón lân, kali ở giai đoạn 7 - 10 ngày sau sạ, đồng thời bổ sung thêm các loại phân có hàm lượng canxi, magie, silic để tăng sức đề kháng cho cây…

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Kiên Giang