Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (09.02.2021)

(14:20 | 11/02/2021)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

- Vụ lúa Đông Xuân 2020-2021: đã gieo sạ được 284.494 ha/286.000 ha, đạt 99,47% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 16.536 ha.

- Vụ lúa Mùa 2020-2021: đã gieo cấy được 58.618 ha/63.000 ha, đạt 93,04% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 53.928 ha, tập trung chủ yếu ở các huyện vùng U Minh Thượng và TP. Hà Tiên.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

953

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

7.951

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR, KL, UMT, AM, GQ, GT, TH, AB

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.735

UMT, GQ, AM, VT, AB, KL, CT

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

776

GQ, GR, AB, UMT, TH, KL, AM

7

Cây dừa

Mang trái

5.993

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.795

UMT, GR, KL, TH, AM, AB, CT

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng dinh dưỡng- Chăm sóc sau thu hoạch

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

AM, UMT, GR, AB, PQ, KL

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

4.509

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.246

 

Diện tích lúa bị ảnh hưởng do nhiễm mặn

Diện tích lúa Đông Xuân bị nhiễm mặn là 339 ha, trong đó có 229 ha, tỷ lệ 30-70% và 110 ha, tỷ lệ thiệt hại >70%, ở huyện Vĩnh Thuận.

Diện tích lúa Mùa của huyện An Minh đã thu hoạch dứt điểm 20.645 ha, trong đó diện tích bị thiệt hại do mặn không thu hoạch được là 3.050 ha; còn lại 17.595 ha, năng suất bình quân ước đạt 3,7 tấn/ha.

Tổng hợp diện tích lúa Mùa bị nhiễm mặn (ha)

Stt

Huyện

Vụ Mùa 2020-2021

Nhiễm mặn

< 30%

30 - 70%

>70%

Tổng

1

U Minh Thượng

 

7

8

15

2

Vĩnh Thuận

 

229

463

692

Tổng cộng

 

249

614

707

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-20219.210 ha (tăng 768 ha so với tuần trước). Trong đó, diện tích nhiễm lúa Đông Xuân là 8.855 ha diện tích nhiễm lúa Mùa là 355 ha. Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Đạo ôn lá: nhiễm 4.035 ha (giảm 610 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân nhiễm 3.995 ha: nhiễm nhẹ 3.183 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 812 ha (tỉ lệ 10-12%), cấp bệnh 1-5, chủ yếu ở các huyện Đông Xuân chính vụ. Vụ lúa Mùa là 40 ha, nhiễm nhẹ 25 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 15 ha (tỉ lệ 10-15%), cấp bệnh 1-5, ở huyện Gò Quao.

- Sâu cuốn lá: nhiễm trên lúa Đông Xuân 2020-2021 1.321 ha (tăng 100 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.236 ha (mật số 10-25 con/m2), nhiễm trung bình 85 ha (mật số >25-50 con/m2), tuổi sâu 2-4, ở huyện Hòn Đất, Giồng Riềng, Gò Quao và Giang Thành.- Lem lép hạt: trên lúa Đông Xuân và Mùa 1.655 ha (tăng 581 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân 1.450 ha: nhiễm nhẹ 1.425 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 25 ha (tỉ lệ 10-20%), ở huyện Giồng Riềng, Kiên Lương, U Minh Thượng, Châu Thành, An Biên, Giang Thành và Gò Quao. Lúa Mùa là 205 ha, nhiễm nhẹ 185 ha (tỉ lệ 5-10%), nhiễm trung bình 20 ha (tỉ lệ >10-20%), cấp bệnh 1-3, ở huyện U Minh Thượng và Gò Quao.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân và Mùa 2020-2021 798 ha (giảm 194 ha so với tuần trước). Lúa Đông Xuân 688 ha: diện tích nhiễm nhẹ 655 ha (tỉ lệ 10-20%), nhiễm trung bình 33 ha (tỉ lệ >20-30%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện các huyện. Lúa Mùa là 110 ha, nhiễm nhẹ (tỉ lệ 10-20%), cấp bệnh 1-3, ở huyện U Minh Thượng.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 307 ha (tăng 182 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 205 ha (mật số 750-1.500 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 102 ha (mật số >1.500-3.000 con/m2), rầy  tuổi 1-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng và Gò Quao. Diên tích xuất hiện chủ yếu theo chòm, rải rác trên ruộng tỉ lệ 3 – 5%, chủ yếu trên giống lúa thơm Jasmine 85 ở Giồng Riềng.

- Muỗi hành: diện tích nhiễm trên lúa Đông Xuân 40 ha (tăng 40 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ (tỉ lệ 15-20%), tuổi 2-4, ở huyện Gò Quao.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: rầy phấn trắng, chuột, sâu đục thân, đạo ôn cổ bông, … gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.703 ha (giảm 19 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 83,4 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 30,2 ha, tỷ lệ 2-8% gốc,rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 26,2 ha, tỷ lệ 2->40% thân (trong đó có 1,4 ha diện tích nhiễm >40%, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 18 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh tiêu điên 9 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 615 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 540 ha, tỷ lệ 5-15% lá; rệp sáp 75 ha, tỷ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 503 ha, bệnh thán thư 453 ha, trong đó 55 ha nhiễm nhẹ, tỷ lệ 5-10% lá, bông, trái, xuất hiện ở Phú Quốc và 398 ha nhiễm nặng, tỷ lệ 30-50% lá, bông, trái, xuất hiện ở huyện Hòn Đất; bệnh cháy lá 30 ha, tỷ lệ 10% lá; bọ cắt lá 20 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 21 ha, trong đó bệnh thán thư 10 ha, tỷ lệ 7% lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 11 ha, tỷ lệ 8% nhánh.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 56,2 ha, chủ yếu là bệnh rỉ sắt 30 ha, tỷ lệ 15-30% lá; sâu đục thân 26,2 ha, tỷ lệ 5-10% cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 6,3 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 1,3 ha, tỷ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 5 ha, tỷ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm: diện tích nhiễm sâu bệnh là 30 ha, chủ yếu là sâu ăn lá tràm.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 199,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó 179,5 ha, tỷ lệ 10-20% tàu; 16,3 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; 4 ha, tỷ lệ >40% tàu. 

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 165 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 45 ha, tỷ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá 120 ha, tỷ lệ 15-30% lá.

10. Cây rau màu:

- Trên rau cải ăn lá: xuất hiện sâu tơ 1,1 ha (tăng 1,1 ha so với tuần trước), mật độ 2-3 con/m2.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh rỉ sắt 16 ha (giảm 2 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% lá; sâu đục thân 6 ha (giảm 2 ha so với tuần trước), mật độ 3-6 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: hiện nay thời tiết về đêm và sáng sớm se lạnh, đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn phát triển gây hại ở những trà lúa đang trong giai đoạn đẻ nhánh-đòng trổ. Dự báo trong thời gian tới bệnh sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa Mùa và lúa Đông Xuân 2020-2021, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt, bệnh cháy bìa lá: do thời tiết sáng sớm có sương mù nhẹ sẽ làm tăng diện tích nhiễm bệnh trên trà lúa Đông Xuân và lúa Mùa 2020-2021.

- Muỗi hành: do ảnh hưởng điều kiện thời tiết âm u, ẩm độ không khí cao, đồng thời xuất hiện rải rác những cơn mưa trái mùa, đây là điều kiện thuận lợi cho muỗi hành xuất hiện và gây hại trên lúa Đông Xuân 2020-2021, nhất là trà lúa gieo sạ muộn.

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

- Bệnh đạo ôn lá, đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404;…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo “4 đúng”.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

- Muỗi hành: bón phân cân đối, không bón thừa đạm và không lạm dụng chất kích thích sinh trưởng ở giai đoạn mạ - đẻ nhánh, đồng thời bổ sung thêm các loại phân có hàm lượng canxi, magie, silic để tăng sức đề kháng cho cây./.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Kiên Giang