Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (23.02.2021)

(15:31 | 24/02/2021)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

- Vụ lúa Đông Xuân 2020-2021: gieo sạ được 284.494 ha/286.000 ha, đạt 99,47% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 26.738 ha, năng suất bình quân ước đạt 6,2 tấn/ha.

- Vụ lúa Mùa 2020-2021: gieo cấy được 58.618 ha/63.000 ha, đạt 93,04% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 57.713 ha, chiếm 98,46% diện tích gieo trồng; năng suất bình quân ước đạt 4,6 tấn/ha.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

898

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

8.146

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR, KL, UMT, AM, GQ, GT, TH, AB

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.410

UMT, GQ, AM, VT, AB, KL, CT

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

947

GQ, GR, AB, UMT, TH, KL, AM

7

Cây dừa

Mang trái

6.010

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.795

UMT, GR, KL, TH, AM, AB, CT

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng dinh dưỡng- Chăm sóc sau thu hoạch

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

AM, UMT, GR, AB, PQ, KL

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

4.583

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.323

 

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Đông Xuân 2020-2021 11.623 ha (giảm 569 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Rầy phấn trắng: diện tích nhiễm 3.608 ha (giảm 711 ha so với tuần trước), mức độ  nhiễm nhẹ (mật số 2.500-5.000 con/m2), rầy tuổi 1 đến trưởng thành, xuất hiện chủ yếu ở huyện Hòn Đất và rải rác ở một số huyện như: Giồng Riềng, Rạch Giá, Châu Thành và Tân Hiệp.

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm 3.588 ha (giảm 618 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 3.455 ha (t lệ 5-10%), nhiễm trung bình 133 ha (t lệ >10-20%), xuất hiện ở hầu hết các huyện.

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm 2.653 ha (tăng 416 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 2.603 ha (t lệ 2,5-5%), nhiễm nặng 50 ha (t lệ >10%), xuất hiện ở các huyện: Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Kiên Lương, Tân Hiệp và Gò Quao.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm 776 ha (tăng 404 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 748 ha (mật số 750-1.500 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 28 ha (mật số >1.500-2.000 con/m2), rầy tuổi 2-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Kiên Lương, Rạch Giá và Gò Quao. Diên tích xuất hiện chủ yếu theo chòm, rải rác trên ruộng tỷ lệ 5 -7%, chủ yếu trên giống lúa thơm Jasmine 85, Đài thơm 8, RVT.

- Đạo ôn lá: diện tích nhiễm 366 ha (giảm 70 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 296 ha (t lệ 5-10%), nhiễm trung bình 70 ha (t lệ 10-12%), cấp bệnh 1-5, chủ yếu ở các huyện: Giồng Riềng, Gò Quao, Giang Thành và Châu Thành.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm 351 ha (giảm 22 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 332 ha (t lệ 10-20%), nhiễm trung bình 19 ha (t lệ >20-40%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện các huyện: Giồng Riềng, Châu Thành, Hòn Đất, Giang Thành và Rạch Giá.

- Sâu cuốn lá: diên tích nhiễm 210  ha (tăng 20 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 145 ha (mật số 10-20 con/m2), nhiễm trung bình 65 ha (mật số >20-40 con/m2), tuổi sâu 2-4, ở huyện Gò Quao và Giang Thành.

- Muỗi hành: diện tích nhiễm là 27 ha (tăng 12 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 15%), tuổi 3-5, xuất hiện ở huyện Gò Quao và Tân Hiệp.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: sâu đục thân, vàng lá chín sớm, vàng lùn, chuột, thối hạt vi khuẩn, đốm vằn… gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.344 ha (giảm 4 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 92 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 35 ha, tỷ lệ 2-8% gốc, rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 28 ha, tỷ lệ 2->40% thân (trong đó có 1 ha diện tích nhiễm >40%, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 18 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh tiêu điên 11 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 720 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 615 ha, tỷ lệ 5-15% lá; rệp sáp 105 ha, tỷ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 136 ha, trong đó bệnh thán thư 65 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ, tỷ lệ 5-10% lá, bông, trái, xuất hiện ở Phú Quốc và Hòn Đất; bệnh cháy lá 32 ha, tỷ lệ 10% lá; rầy bông 11 ha, tỷ lệ 5-20% bông; sâu đục trái 4 ha, tỷ lệ 5-10% trái; bọ trĩ 24 ha, tỷ lệ 5-20% bông.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22 ha, trong đó bệnh thán thư 12 ha, tỷ lệ 7% lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 10 ha, tỷ lệ 8% nhánh.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 47 ha, chủ yếu là bệnh rỉ sắt 25 ha, tỷ lệ 15-30% lá; sâu đục thân 22 ha, tỷ lệ 5-10% cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 7,5 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 1,5 ha, tỷ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 6 ha, tỷ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm: diện tích nhiễm sâu bệnh là 30 ha, chủ yếu là sâu ăn lá tràm.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 199,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó 167,5 ha, tỷ lệ 10-20% tàu; 27,3 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; 5 ha, tỷ lệ >40% tàu. 

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 75 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 25 ha, tỷ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá 50 ha, tỷ lệ 15-30% lá.

10. Cây rau màu:

- Trên rau cải ăn lá: xuất hiện sâu tơ 0.8 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 3-6 con/m2.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh rỉ sắt 10 ha (giảm 3 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% lá; sâu đục thân 4 ha (giảm 1 ha so với tuần trước), mật độ 5-10 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: hiện nay thời tiết về đêm và sáng sớm se lạnh, đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn cổ bông phát triển gây hại ở những trà lúa đang trong giai đòng trổ. Dự báo trong thời gian tới bệnh sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2020-2021, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Rầy phấn trắng: do thời tiết ban ngày nắng nóng, rầy  phấn trắng sẽ tiếp tục gây hại và phát triển mật số, nhất là trên những chân ruộng gieo sạ dầy, bón dư phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt: do thời tiết sáng sớm có sương mù nhẹ hoặc mưa trái mùa sẽ làm tăng diện tích nhiễm bệnh trên trà lúa Đông Xuân 2020-2021.

- Rầy nâu: hiện nay rầy nâu đang phổ biến từ tuổi 2 đến 5. Dự báo khoảng 7-10 ngày tới sẽ tiếp tục gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín, nhất là trên những ruộng sạ dày, bón dư phân đạm và gieo trồng giống nhiễm (Jasmine 85, Đài Thơm 8, RVT, OM 4900, OM 5451,…).

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

-  Rầy nâu: cần vận động nông dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.

- Rầy phấn trắng: có thể sử dụng các loại thuốc trừ rầy hoặc thuốc BVTV dạng dầu khoáng để phun. Nên phun thuốc vào lúc chiều mát vì rầy phấn trắng thường vũ hóa vào lúc xế chiều. Hạ vòi phun xuống dưới tán lá lúa để đảm bảo thuốc tiếp xúc được với rầy phấn trắng và bám dính vào mặt dưới của lá nhằm tăng hiệu quả đối với ấu trùng.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404;…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo  nguyên tắc“4 đúng”.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi như mưa trái mùa có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.