Cổng thông tin điện tử Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Dự báo sâu bệnh

Xem với cỡ chữAA

BẢN TIN SÂU BỆNH (02.03.2021)

(16:15 | 04/03/2021)

CÂY TRỒNG VÀ GIAI ĐOẠN SINH TRƯỞNG

Cây lúa

- Vụ lúa Đông Xuân 2020-2021: gieo sạ được 284.494 ha/286.000 ha, đạt 99,47% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 37.944 ha, chiếm 13,34% diện tích gieo trồng, năng suất bình quân ước đạt 6,4 tấn/ha.

- Vụ lúa Mùa 2020-2021: gieo cấy được 58.618 ha/63.000 ha, đạt 93,04% so kế hoạch. Đến nay đã thu hoạch được 58.404 ha, chiếm 99,62% diện tích gieo trồng; năng suất bình quân ước đạt 4,63 tấn/ha.

Cây trồng khác

Stt

Loại cây trồng

Giai đoạn sinh trưởng

Diện tích gieo trồng (ha)

Phân bố

1

Cây tiêu

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

898

PQ, GQ, GR, KL, HT, UMT

2

Cây khóm

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

8.146

GQ, CT, VT, UMT, HĐ, KL, AB

3

Cây xoài

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

1.474

PQ, HĐ, GR, KL, UMT, AM, GQ, GT, TH, AB

4

Cây sầu riêng

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

180

PQ, GR, GQ

5

Cây mía

Vươn lóng

1.410

UMT, GQ, AM, VT, AB, KL, CT

6

Cây có múi

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

947

GQ, GR, AB, UMT, TH, KL, AM

7

Cây dừa

Mang trái

6.010

Các huyện trong tỉnh

8

Cây chuối

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

2.795

UMT, GR, KL, TH, AM, AB, CT

9

Cây chôm chôm

Sinh trưởng dinh dưỡng- Chăm sóc sau thu hoạch

142

PQ

10

Cây lâm nghiệp

Sinh trưởng dinh dưỡng

6.738

AM, UMT, GR, AB, PQ, KL

11

Cây rau màu

Sinh trưởng dinh dưỡng-Mang trái

4.583

Các huyện trong tỉnh

Tổng diện tích

33.323

 

TÌNH HÌNH SINH VẬT GÂY HẠI CHỦ YẾU

Tình hình sinh vật gây hại trên lúa

Tổng diện tích nhiễm sâu bệnh trên lúa Đông Xuân 2020-202110.903 ha (giảm 720 ha so với tuần trước). Các đối tượng gây hại chủ yếu gồm:

- Lem lép hạt: diện tích nhiễm 5.100 ha (tăng 1.512 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 4.553 ha (t lệ 5-10%), nhiễm trung bình 547 ha (t lệ >10-20%), xuất hiện ở các huyện Giồng Riềng, Hòn Đất, Kiên Lương, Châu Thành, Gò Quao và Giang Thành.

 

- Đạo ôn cổ bông: diện tích nhiễm 2.995 ha (tăng 342 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 2.794 ha (t lệ 2,5-5%), nhiễm trung bình 109 ha (t lệ >5-10%), nhiễm nặng 92 ha (t lệ >10%), xuất hiện ở các huyện: Giồng Riềng, Hòn Đất, Giang Thành, Gò Quao,  Kiên Lương, Châu Thành và Rạch Giá.

- Rầy nâu: diện tích nhiễm 1.982 ha (tăng 1.206 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ 1.960 ha (mật số 750-1.500 con/m2), diện tích nhiễm trung bình 22 ha (mật số >1.500-1.800 con/m2), rầy tuổi 4-5. Xuất hiện ở huyện Giồng Riềng, Tân Hiệp, Gò Quao, Rạch Giá và Châu Thành. Diên tích nhiễm xuất hiện chủ yếu theo chòm trên ruộng, chiếm tỷ lệ 5 -7% diện tích, chủ yếu trên giống lúa thơm Jasmine 85, Đài thơm 8, RVT. Ngoài ra, ở huyện Giồng Riềng xuất hiện cháy rầy cục bộ 585 ha, tỷ lệ 2-3 % diện tích.

- Cháy bìa lá: diện tích nhiễm 286 ha (giảm 65 ha so với tuần trước), diện tích nhiễm nhẹ (t lệ 10-20%), cấp bệnh 1-5, xuất hiện các huyện: Giồng Riềng, Châu Thành và Giang Thành

- Đạo ôn lá: nhiễm 246 ha (giảm 120 ha so với tuần trước), nhiễm nhẹ 186 ha (t lệ 5-10%), nhiễm trung bình 60 ha (t lệ 10-12%), cấp bệnh 1-5, chủ yếu ở các huyện: Giồng Riềng, Gò Quao, Châu ThànhGiang Thành.

- Muỗi hành: diện tích nhiễm là 69 ha (tăng 42 ha so với tuần trước), chủ yếu nhiễm nhẹ (tỷ lệ 10-15%), tuổi 3-5, xuất hiện ở huyện Châu Thành, Gò Quao và Tân Hiệp.

Ngoài ra còn có các đối tượng gây hại khác như: sâu đục thân, vàng lá chín sớm, vàng lùn, chuột, thối hạt vi khuẩn, đốm vằn… gây hại ở mức độ từ rải rác đến nhẹ.

Tình hình sinh vật gây hại trên cây trồng khác

Tổng diện tích nhiễm trên cây trồng khác là 1.354 ha (tăng 10 ha so với tuần trước). Các đối tượng sâu, bệnh chủ yếu gồm:

1. Cây tiêu: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 92 ha, trong đó bệnh chết chậm nhiễm 35 ha, tỷ lệ 2-8% gốc, rễ; bệnh chết nhanh nhiễm 28 ha, tỷ lệ 2->40% thân (trong đó có 1 ha diện tích nhiễm >40%, ở huyện Gò Quao); tuyến trùng nhiễm 18 ha, tỷ lệ 5-10% rễ; bệnh tiêu điên 11 ha, tỷ lệ 5-10% lá.

2. Cây khóm: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 720 ha, trong đó bệnh héo khô đầu lá nhiễm 615 ha, tỷ lệ 5-15% lá; rệp sáp 105 ha, tỷ lệ 12-25% cây.

3. Cây xoài: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 136 ha, trong đó bệnh thán thư 65 ha, diện tích chủ yếu nhiễm nhẹ, tỷ lệ 5-10% lá, bông, trái, xuất hiện ở Phú Quốc và Hòn Đất; bệnh cháy lá 32 ha, tỷ lệ 10% lá; rầy bông 11 ha, tỷ lệ 5-20% bông; sâu đục trái 4 ha, tỷ lệ 5-10% trái; bọ trĩ 24 ha, tỷ lệ 5-20% bông.

4. Cây sầu riêng: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 22 ha, trong đó bệnh thán thư 12 ha, tỷ lệ 7% lá; bệnh chết nhánh (chảy mủ Phytophthora sp.) 10 ha, tỷ lệ 8% nhánh.

5. Cây mía: diện tích nhiễm 47 ha, chủ yếu là bệnh rỉ sắt 25 ha, tỷ lệ 15-30% lá; sâu đục thân 22 ha, tỷ lệ 5-10% cây.

6. Cây có múi (cam, quýt, bưởi): diện tích nhiễm sâu bệnh là 7,5 ha, chủ yếu là bệnh vàng lá gân xanh 1,5 ha, tỷ lệ 2-5% cây; sâu vẽ bùa 6 ha, tỷ lệ 3-5% lá.

7. Cây lâm nghiệp: bao gồm mắm, đước, tràm bông vàng, tràm: diện tích nhiễm sâu bệnh là 30 ha, chủ yếu là sâu ăn lá tràm.

8. Cây dừa: diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 199,8 ha, chủ yếu là bọ cánh cứng, trong đó 167,5 ha, tỷ lệ 10-20% tàu; 27,3 ha, tỷ lệ >20-40% tàu; 5 ha, tỷ lệ >40% tàu. 

9. Cây chuối: chủ yếu ở huyện U Minh Thượng, diện tích nhiễm sinh vật gây hại là 75 ha, trong đó nhiễm bệnh Panama 25 ha, tỷ lệ 10-20% cây; bệnh đốm lá 50 ha, tỷ lệ 15-30% lá.

10. Cây rau màu:

- Trên rau cải ăn lá: xuất hiện sâu tơ 0.8 ha (tương đương so với tuần trước), tỷ lệ 3-6 con/m2.

- Trên bắp: xuất hiện bệnh rỉ sắt 16 ha (tăng 6 ha so với tuần trước), tỷ lệ 10-20% lá; sâu đục thân 8 ha (tăng 4 ha so với tuần trước), mật độ 5-10 con/m2.

DỰ BÁO TÌNH HÌNH SÂU BỆNH TRONG THỜI GIAN TỚI

Căn cứ vào tình hình thời tiết, giai đoạn sinh trưởng của cây lúa và tình hình phát sinh phát triển của các đối tượng dịch hại trên đồng ruộng, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật dự báo tình hình dịch hại trong thời gian tới như sau:

- Bệnh đạo ôn cổ bông: hiện nay thời tiết về đêm và sáng sớm se lạnh, đây là điều kiện thuận lợi cho bệnh đạo ôn cổ bông phát triển gây hại ở những trà lúa đang trong giai đoạn đòng trổ. Dự báo trong thời gian tới bệnh sẽ tiếp tục phát triển trên trà lúa Đông Xuân 2020-2021, nhất là những ruộng gieo trồng giống nhiễm, sạ dầy, bón nhiều phân đạm.

- Bệnh lem lép hạt: do thời tiết sáng sớm có sương mù nhẹ hoặc mưa trái mùa sẽ làm tăng diện tích nhiễm bệnh trên trà lúa Đông Xuân 2020-2021.

- Rầy nâu: hiện nay rầy nâu đang phổ biến từ tuổi 4 đến 5. Dự báo khoảng 7-10 ngày tới sẽ tiếp tục gây hại trên trà lúa giai đoạn đòng trổ đến trổ chín, nhất là trên những ruộng sạ dày, bón dư phân đạm và gieo trồng giống nhiễm (Jasmine 85, Đài Thơm 8, RVT, OM 4900, OM 5451,…).

ĐỀ NGHỊ

Chi cục TT & BVTV đề nghị Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm TT & BVTV các huyện tiếp tục chỉ đạo bà con nông dân tăng cường thăm đồng thường xuyên để sớm phát hiện dịch hạicó biện pháp phòng trị kịp thời, hiệu quả. Cụ thể:

-  Rầy nâu: cần vận động nông dân theo dõi chặt chẽ diễn biến của rầy nâu trên đồng ruộng để có biện pháp xử lý kịp thời. Chỉ phun thuốc BVTV khi mật số rầy cám nở rộ ở tuổi 2-3 với mật số >3 con/tép. Ở giai đoạn lúa trổ, có nhiều lứa gối nhau có thể phối hợp thuốc chống lột xác với thuốc có tác động nhanh để diệt rầy hiệu quả.

- Bệnh đạo ôn cổ bông: trên các trà lúa gieo trồng giống nhiễm (Đài Thơm 8, OM 4218; Jasmin 85; OM 4900; IR 50404;…), khuyến cáo nông dân thường xuyên thăm đồng, phát hiện sớm bệnh để phòng trị kịp thời, hiệu quả. Khi phát hiện bệnh cần ngưng ngay việc bón phân đạm, tuyệt đối không pha trộn thêm phân bón lá khi phun thuốc phòng trị bệnh và sử dụng một trong các loại thuốc đặc trị phun theo  nguyên tắc“4 đúng”.

- Bệnh lem lép hạt: trong giai đoạn lúa trổ nếu gặp điều kiện thời tiết bất lợi như mưa trái mùa có thể phun ngừa bằng các loại thuốc trừ bệnh phổ rộng khi lúa trổ lác đác (5%) và phun lần 2 khi lúa trổ đều.

Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật tỉnh Kiên Giang